Trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam, việc chuyển nhượng dự án là một nghiệp vụ phổ biến nhằm tối ưu hóa nguồn lực và cơ cấu danh mục đầu tư của doanh nghiệp. Đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án cần tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về điều kiện tiếp cận thị trường và trình tự điều chỉnh dự án theo quy định pháp luật hiện hành.
Căn cứ pháp lý
Các nội dung về điều kiện và thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư được thực hiện dựa trên các văn bản pháp luật sau:
- Luật Đầu tư năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 29/2021/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.
Điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 Luật Đầu tư 202 nghiệm, nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý dưới đây:
- Tình trạng dự án: Dự án đầu tư hoặc phần dự án được chuyển nhượng không thuộc trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 48 Luật Đầu tư.
- Điều kiện đối với nhà đầu tư nhận chuyển nhượng: Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng phải đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư.
- Tuân thủ pháp luật chuyên ngành: Trường hợp chuyển nhượng dự án gắn liền với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Đối với dự án xây dựng nhà ở hoặc dự án bất động sản, phải tuân thủ các quy định của pháp luật về nhà ở và kinh doanh bất động sản.
- Sự phù hợp với văn bản chấp thuận: Việc chuyển nhượng phải phù hợp với các điều kiện đã được ghi nhận tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các văn bản pháp lý liên quan khác.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp nhà nước: Trong trường hợp bên chuyển nhượng là doanh nghiệp nhà nước, việc thực hiện chuyển nhượng phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp trước khi tiến hành điều chỉnh dự án.
Hồ sơ và trình tự điều chỉnh dự án đầu tư
Khi thực hiện việc chuyển nhượng dự án thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 29/21/2021/NĐ-CP, trình tự thực hiện đối với dự án quan trọng quốc gia được quy định như sau:
1. Thành phần hồ sơ trình thẩm định
Nhà đầu tư cần chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư (nêu rõ nội dung và lý do điều chỉnh);
- Đề xuất dự án đầu tư điều chỉnh hoặc Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/khả thi điều chỉnh;
- Các tài liệu khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư liên quan đến nội dung điều chỉnh;
- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Quy trình thẩm định và phê duyệt
Quy trình thực hiện được triển khai qua các giai đoạn:
- Nộp hồ sơ: Nhà đầu tư nộp 20 bộ hồ sơ theo quy định đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Thành lập Hội đồng thẩm định: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 29/2021/NĐ-CP.
- Thẩm định dự án: Hội đồng thẩm định nhà nước tiến hành thẩm định nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập (trường hợp có thuê tư vấn thẩm tra, thời gian tính từ ngày ký hợp đồng tư vấn).
- Trình Chính phủ và Quốc hội: Hội đồng thẩm định nhà nước trình hồ sơ lên Chính phủ. Sau đó, Chính phủ xem xét, cho ý kiến và trình Quốc hội đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội.
Việc nắm vững các quy định về điều kiện chuyển nhượng và trình tự thủ tục là yếu tố then chốt để đảm bảo tính pháp lý cho hoạt động M&A (mua bán và sáp nhập) dự án, tránh các rủi ro gián đoạn trong quá trình vận hành kinh doanh của nhà đầu tư.