Thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam là lựa chọn của nhiều thương nhân nước ngoài muốn tìm hiểu thị trường, xúc tiến thương mại trước khi đầu tư trực tiếp. Bài viết trình bày điều kiện, hồ sơ và trình tự thủ tục theo khung pháp luật có hiệu lực tại thời điểm thực hiện (năm 2019).
Căn cứ pháp lý
Điều kiện thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài
Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;
- Đã hoạt động ít nhất 01 năm kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;
- Trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;
- Nội dung hoạt động của văn phòng đại diện phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
- Trường hợp nội dung hoạt động không phù hợp với cam kết hoặc thương nhân không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành.
Thẩm quyền cấp phép
Việc cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương nơi thương nhân nước ngoài dự kiến đặt văn phòng đại diện (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao theo quy định).
Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện
Hồ sơ 01 bộ, bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương, do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
- Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;
- Văn bản cử/bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện;
- Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế/tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;
- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân của người đứng đầu văn phòng đại diện;
- Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở văn phòng đại diện (hợp đồng thuê địa điểm hoặc tài liệu chứng minh quyền khai thác, sử dụng địa điểm).
Lưu ý: Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định và dịch ra tiếng Việt, có chứng thực.
Trình tự, thời gian thực hiện
- Bước 1: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo thành phần quy định.
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Sở Công Thương (trực tiếp, qua bưu điện hoặc trực tuyến) nơi dự kiến đặt văn phòng đại diện.
- Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ; trường hợp chưa hợp lệ sẽ có văn bản hướng dẫn bổ sung.
- Bước 4: Nhận kết quả là Giấy phép thành lập văn phòng đại diện.
Thời gian giải quyết là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phải lấy ý kiến Bộ quản lý chuyên ngành thì thời hạn có thể kéo dài hơn theo quy định.
Xem thêm các chủ đề khác