Trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam? Những lưu ý khi đầu tư vào Việt Nam, chính sách ưu đãi đầu tư

Với xu thế hội nhập và nhiều chính sách ưu đãi, ngày càng nhiều tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Việc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau. Bài viết trình bày trình tự, thủ tục và những lưu ý theo khung pháp luật đầu tư – doanh nghiệp có hiệu lực tại thời điểm năm 2019.
Nhà đầu tư nước ngoài có thể thực hiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế của Việt Nam. Đây là cách thức không yêu cầu chứng minh vốn góp như khi xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trình tự thường gồm:
Theo quy định tại Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong các trường hợp đầu tư vào ngành, nghề có điều kiện hoặc dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ tỷ lệ chi phối theo luật định.
Ngoài góp vốn, nhà đầu tư có thể thành lập doanh nghiệp theo diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thường gồm: văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư; bản sao giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư (cá nhân hoặc tổ chức); đề xuất dự án đầu tư (mục tiêu, quy mô, vốn và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ, nhu cầu lao động, đề xuất ưu đãi); tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; đề xuất nhu cầu sử dụng đất hoặc thỏa thuận thuê địa điểm; giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có công nghệ thuộc danh mục hạn chế chuyển giao; hợp đồng BCC (đối với dự án theo hình thức hợp đồng BCC).
Khi thành lập mới, nhà đầu tư cần chọn loại hình phù hợp theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13:
Hồ sơ thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm: giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; điều lệ công ty; danh sách thành viên/cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức; đối với tổ chức nước ngoài, bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự. Cơ quan thực hiện là cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan đăng ký kinh doanh. Thời gian giải quyết tùy thuộc dự án có thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư hay không.