Việc thu hút đầu tư nước ngoài luôn là một trong những mục tiêu trọng điểm để phát triển kinh tế tại Việt Nam. Tuy nhiên, các nhà đầu tư khi tiếp cận thị trường thường gặp phải những khó khăn nhất định về mặt thủ tục pháp lý và các loại giấy phép cần thiết để hoạt động kinh doanh hợp pháp. Để chuẩn bị tốt nhất cho quá trình này, việc nắm vững quy trình và hồ sơ thành lập công ty vốn nước ngoài là vô cùng quan trọng.
Căn cứ pháp lý
Các quy định về đầu tư và thành lập tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản pháp luật sau (tại thời điểm năm 2022):
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH1 sử dụng làm cơ sở chính cho các hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 quy định về việc thành lập và tổ chức quản lý doanh nghiệp.
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT về việc quy định các biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
- Các Nghị định hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp như Nghị định 78/2015/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
Trường hợp áp dụng thủ tục đầu tư
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật Đầu tư 2014, các dự án đầu tư bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư bao gồm:
- Dự án của nhà đầu tư nước ngoài.
- Các trường hợp tổ chức kinh tế thực hiện đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp hoặc đầu tư theo hợp đồng BCC mà thuộc một trong các điều kiện: Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài (đối với công ty hợp danh). Có tổ chức kinh tế nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên. Tổng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước và tổ chức kinh tế nước ngoài đạt từ 51% vốn điều lệ trở lên.
Lưu ý: Đối với các dự án thuộc diện phải xin quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục xin quyết định chủ thực hiện trước khi tiến hành các bước tiếp theo của dự án.
Ngược lại, các dự án không phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư bao gồm: Dự án của nhà đầu tư trong nước; Các dự án góp vốn, mua cổ phần mà không thuộc diện sở hữu nước trội vượt mức quy định nêu trên.
Quy trình thực hiện thủ tục pháp lý
Bước 1: Đăng ký chủ trương đầu tư với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Đối với các dự án thuộc diện phải xin quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.
- Tài liệu về tư cách pháp lý: Bản sao CMND/CCCD/Hộ chiếu (đối với cá nhân) hoặc Giấy chứng nhận thành lập/tài liệu tương đương (đối với tổ chức).
- Đề xuất dự án đầu tư: Nội dung chi tiết về mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, phương án huy động vốn, địa điểm, tiến độ và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội.
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính: Có thể là báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính từ công nghệ mẹ hoặc bảo lãnh năng lực tài chính.
- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất hoặc tài liệu xác nhận quyền sử dụng địa điểm thực hiện dự án.
- Giải trình về công nghệ (nếu có): Đặc biệt quan trọng đối với các dự án sử dụng công nghệ thuộc danh mục hạn chế chuyển giao.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Cơ quan đăng ký đầu tư. Thời gian xử lý thường kéo dài từ 35 đến 40 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Quy trình này được chia thành hai trường hợp dựa trên quyết định chủ trương:
- Trường hợp đã có quyết định chủ trương: Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản quyết định chủ trương.
- Trường hợp không thuộc diện quyết định chủ trương: Nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục đăng ký trực tuyến thông qua hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. Trong vòng 15 ngày kể từ khi kê khai, nhà đầu tư nộp hồ sơ bản giấy cho Cơ quan đăng ký đầu tư.
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cần các thành phần sau:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.
- Đối với nhà đầu tư cá nhân: Bản sao hộ chiếu/CCCD (đã được hợp pháp hóa lãnh sự nếu cấp tại nước ngoài); Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng tương ứng vốn dự kiến; Hợp đồng thuê trụ sở và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng địa điểm của bên cho thuê.
- Đối với nhà đầu tư tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận thành lập (đã hợp pháp hóa lãnh sự); Tài liệu chứng minh năng lực tài chính (báo cáo tài chính, cam kết hỗ trợ vốn...); Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật tại Việt Nam; Điều lệ công ty nước ngoài.
Sau khi hoàn tất các bước về đầu tư, nhà đầu tư sẽ tiến hành các thủ tục thành lập doanh nghiệp nước ngoài để chính thức có tư cách pháp nhân và thực hiện quyền kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc tìm hiểu kỹ các lưu ý khi thành lập công ty sẽ giúp nhà đầu tư tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có trong quá trình vận hành.