Thủ tục thành lập công ty logistics khá phức tạp và mất nhiều thời gian. Để không để quá trình ấy cản trở việc kinh doanh, giao thương
Thành lập công ty logistics là bước khởi đầu cho các doanh nghiệp muốn tham gia lĩnh vực vận tải, kho bãi và chuỗi cung ứng hàng hóa. Bài viết tổng hợp điều kiện, hồ sơ và mã ngành nghề cần chuẩn bị khi đăng ký kinh doanh dịch vụ logistics tại Việt Nam. (Cập nhật theo quy định hiện hành về kinh doanh dịch vụ logistics.)
Công ty logistics là đơn vị tổ chức và cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu; đồng thời hoạch định, thực hiện và kiểm soát quá trình lưu thông, lưu trữ hàng hóa theo nhu cầu của khách hàng. Doanh nghiệp logistics còn đảm nhận việc quản lý thông tin liên quan đến vận chuyển, lưu kho, xử lý chứng từ và các vấn đề phát sinh trong toàn bộ chuỗi cung ứng.
Kinh doanh dịch vụ logistics được điều chỉnh bởi Nghị định 163/2017/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ logistics. Theo Điều 3 Nghị định này, dịch vụ logistics bao gồm nhiều nhóm: xếp dỡ container, kho bãi, đại lý vận tải, đại lý làm thủ tục hải quan, vận tải đa phương thức và nhiều dịch vụ hỗ trợ khác.
Theo Điều 4 Nghị định 163/2017/NĐ-CP, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics phải đáp ứng các điều kiện sau:
Đối với nhà đầu tư nước ngoài, ngoài các điều kiện trên còn phải đáp ứng điều kiện về tỷ lệ góp vốn, phạm vi dịch vụ theo cam kết quốc tế (WTO) mà Việt Nam là thành viên. Việc đăng ký doanh nghiệp được thực hiện theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
Khi đăng ký kinh doanh dịch vụ logistics, doanh nghiệp thường lựa chọn các mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, tiêu biểu:
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics gồm:
Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty logistics cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, bảo đảm điều kiện về trang thiết bị, phương tiện và nhân sự tương ứng với từng dịch vụ. Đối với các dịch vụ vận tải, doanh nghiệp phải xin giấy phép kinh doanh vận tải và đáp ứng điều kiện chuyên ngành.