Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, việc thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, đây là thủ tục tương đối phức tạp, đòi hỏi nhà đầu tư nắm rõ trình tự pháp lý theo quy định của pháp luật đầu tư và doanh nghiệp. Bài viết dưới đây trình bày chi tiết quy trình thực hiện (theo khung pháp lý Luật Đầu tư 2014 và Luật Doanh nghiệp 2014 áp dụng tại thời điểm thực hiện thủ tục).
Công ty 100% vốn nước ngoài là gì?
Công ty 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài (tổ chức hoặc cá nhân) sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Để hiện thực hóa, nhà đầu tư phải thực hiện hai nhóm thủ tục song hành: cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Trình tự thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
Bước 1: Đăng ký chủ trương đầu tư
Đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải đăng ký chủ trương đầu tư với cơ quan có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
- Đối với tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương xác nhận tư cách pháp lý; đối với cá nhân: bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn hiệu lực;
- Đề xuất dự án đầu tư: nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời hạn, vốn đầu tư, tiến độ, nhu cầu lao động, ưu đãi đầu tư, hiệu quả kinh tế – xã hội;
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc tổ chức tài chính, hoặc tài liệu thuyết minh năng lực tài chính;
- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; giải trình sử dụng công nghệ (nếu thuộc diện phải có);
- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
Đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư kê khai trực tuyến thông tin dự án trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, sau đó trong 15 ngày nộp hồ sơ giấy tại cơ quan đăng ký đầu tư. Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính (báo cáo tài chính, bảo lãnh, cam kết hỗ trợ tài chính, hoặc xác nhận số dư tài khoản tương ứng vốn dự kiến đầu tư);
- Hộ chiếu công chứng của người đại diện theo pháp luật;
- Điều lệ công ty; hợp đồng thuê trụ sở và giấy tờ chứng minh quyền cho thuê;
- Bản giải trình sử dụng công nghệ (nếu có).
Bước 3: Thủ tục thành lập doanh nghiệp
Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp. Hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty;
- Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;
- Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý cá nhân của thành viên; quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức (được hợp pháp hóa lãnh sự);
- Văn bản ủy quyền và giấy tờ của người đại diện theo ủy quyền (nếu thành viên là tổ chức);
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp.
Bước 4: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Thông tin đăng ký doanh nghiệp phải được công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bước 5: Khắc dấu và công bố mẫu dấu
Cuối cùng, công ty tiến hành khắc con dấu và sử dụng con dấu theo quy định. Sau khi hoàn tất các bước trên, công ty 100% vốn nước ngoài chính thức đi vào hoạt động hợp pháp.
Một số lưu ý khi thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
- Ngành nghề kinh doanh phải phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam trong các điều ước quốc tế;
- Nhà đầu tư cần chuẩn bị tài khoản vốn đầu tư và góp vốn đúng tiến độ cam kết;
- Với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ điều kiện và xin giấy phép con sau khi thành lập.
Xem thêm các chủ đề khác