Dịch vụ thành lập công ty trọn gói, uy tín, giá rẻ. Dịch vụ của chúng tôi cung cấp hàng nghìn khách hàng tại Hà Nội, Đà Nẵng, .

Khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, việc nắm rõ các loại hình doanh nghiệp là bước nền tảng giúp tổ chức, cá nhân lựa chọn mô hình phù hợp với quy mô vốn, số lượng thành viên và định hướng phát triển. Theo quy định pháp luật doanh nghiệp có hiệu lực tại thời điểm này, mỗi loại hình đều có ưu điểm và hạn chế riêng cần cân nhắc kỹ trước khi đăng ký thành lập.
Theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, có 5 loại hình doanh nghiệp chính để nhà đầu tư lựa chọn:
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào, và mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp là người đại diện theo pháp luật, có toàn quyền quyết định mọi hoạt động kinh doanh.
Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi vốn điều lệ. Loại hình này có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không được phát hành cổ phần.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi; thành viên chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã cam kết góp. Công ty có tư cách pháp nhân nhưng không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn.
Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế tối đa; cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp và được tự do chuyển nhượng cổ phần (trừ một số trường hợp hạn chế theo luật). Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân và được quyền phát hành chứng khoán để huy động vốn.
Công ty hợp danh phải có ít nhất hai thành viên hợp danh là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ của công ty; ngoài ra có thể có thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp. Loại hình này từng được quy định trong Luật Công ty và tiếp tục được kế thừa, tuy nhiên trên thực tế chưa thật phổ biến.
Theo Luật Doanh nghiệp 2014, tên doanh nghiệp gồm hai thành tố: loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Khi đặt tên cần lưu ý:
Về trụ sở, doanh nghiệp phải có địa chỉ xác định trên lãnh thổ Việt Nam và tránh đặt tại địa điểm không được phép kinh doanh (ví dụ chung cư chỉ có chức năng để ở). Về con dấu, doanh nghiệp được quyền quyết định hình thức, số lượng, nội dung con dấu và phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh để công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Mỗi loại hình có đặc thù riêng: doanh nghiệp tư nhân thủ tục nhanh gọn nhưng rủi ro cá nhân cao; công ty hợp danh đề cao uy tín và sự tin tưởng giữa các thành viên; công ty TNHH phù hợp với quy mô vừa và nhỏ; công ty cổ phần tối ưu khi cần nhiều người góp vốn và huy động vốn lớn. Nhà đầu tư nên cân nhắc khả năng tài chính, số lượng thành viên và định hướng phát triển để lựa chọn mô hình phù hợp.