Cách thành lập doanh nghiệp là mối quan tâm chung của nhiều tổ chức, cá nhân khi bắt đầu khởi nghiệp. Bài viết hướng dẫn chi tiết các bước thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP, giúp bạn chuẩn bị hồ sơ đúng theo từng loại hình.
Căn cứ pháp lý về cách thành lập doanh nghiệp
Thủ tục thành lập doanh nghiệp được thực hiện căn cứ vào Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. Trước khi nộp hồ sơ, người thành lập cần xác định loại hình doanh nghiệp phù hợp, bởi thành phần hồ sơ của mỗi loại hình có sự khác biệt.
Hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình
- Doanh nghiệp tư nhân: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân chủ doanh nghiệp.
- Công ty hợp danh: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ công ty; danh sách thành viên; bản sao giấy tờ pháp lý của thành viên và người đại diện theo ủy quyền; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có yếu tố nước ngoài).
- Công ty TNHH một thành viên: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ công ty; bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật và chủ sở hữu; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có yếu tố nước ngoài).
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ công ty; danh sách thành viên; bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật và các thành viên; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có yếu tố nước ngoài).
- Công ty cổ phần: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ công ty; danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật và các cổ đông; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có yếu tố nước ngoài).
Các biểu mẫu hồ sơ được ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
Các bước thành lập doanh nghiệp
- Bước 1 – Chuẩn bị hồ sơ: Xác định loại hình doanh nghiệp và chuẩn bị bộ hồ sơ tương ứng như nêu trên.
- Bước 2 – Nộp hồ sơ: Nộp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở, trực tiếp hoặc qua mạng điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Tại Hà Nội, doanh nghiệp nộp hồ sơ qua mạng điện tử.
- Bước 3 – Nhận kết quả và công bố thông tin: Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Công bố thông tin sau khi thành lập doanh nghiệp
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong thời hạn 30 ngày, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp các nội dung: tên và mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; vốn điều lệ; thông tin người đại diện theo pháp luật; ngành, nghề kinh doanh; danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (đối với công ty cổ phần).
Để vận hành đúng pháp luật, sau khi có giấy phép doanh nghiệp cần hoàn tất các nghĩa vụ về thuế, hóa đơn và con dấu. Tham khảo thêm thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp để chuẩn bị đầy đủ.
Xem thêm các chủ đề khác