Thủ tục giãn tiến độ đầu tư theo quy định mới nhất năm 2020 về xin giãn tiến độ đầu tư theo Luật Đầu tư năm 2014. Liên hệ ngay để được tư vấn

Trong quá trình triển khai dự án, việc chậm trễ về tiến độ vốn, xây dựng hoặc đưa công trình vào hoạt động do các yếu tố khách quan là khó tránh khỏi. Đối với các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư cần nắm rõ quy định pháp luật để thực hiện thủ tục điều chỉnh kịp thời, tránh vi phạm các cam kết về tiến độ.
Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục thủ tục giãn tiến độ đầu tư dự án dựa trên khung pháp lý của Luật Đầu tư 2014 đang áp dụng.
Giãn tiến độ đầu tư được hiểu là việc nhà đầu tư thực hiện các thủ tục pháp lý nhằm kéo dài thời hạn thực hiện dự án so với kế hoạch ban đầu đã được phê duyệt, cho đến thời điểm dự án hoàn thành và đưa vào khai thác, sử dụng.
Theo quy định tại Điều 46 Luật Đầu tư 2014, nhà đầu tư phải thực hiện đề xuất bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư khi có sự thay đổi về các nội dung sau:
Pháp luật quy định tổng thời gian được phép giãn tiến độ đầu tư không quá 24 tháng. Tuy nhiên, trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng (như thiên tai, dịch bệnh...), khoảng thời gian cần thiết để khắc phục hậu quả của sự kiện này sẽ không bị tính vào tổng thời gian 24 tháng nêu trên.
Để được xem xét chấp thuận, văn bản đề xuất giãn tiến độ của nhà đầu tư phải đảm bảo đầy đủ các nội dung trọng tâm bao gồm:
Việc thực hiện giãn tiến độ đầu đối với dự án đầu tư nước ngoài cũng tuân thủ quy trình thống nhất về mặt thẩm quyền và hồ sơ.
Trình tự thực hiện việc giãn tiến độ được tóm tắt qua các bước sau:
Về mặt hình thức, nhà đầu tư cần lưu ý sử dụng đúng biểu mẫu theo quy định tại Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT Quy định biểu mẫu thực hiện thủ thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Cụ thể:
Hiện nay, việc áp dụng quy định giãn tiến độ vẫn tồn tại một số điểm cần lưu ý giữa Điều 46 và Điều 40 Luật Đầu tư 2014. Theo Điều 46, việc giãn tiến độ không quá 24 tháng thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan đăng ký đầu tư mà không nhất thiết phải làm thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Tuy nhiên, theo Khoản 4 và Khoản 5 Điều 40 Luật Đầu tư 2014, nếu việc điều chỉnh thời gian thực hiện dự án dẫn đến thay đổi các nội dung thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư (như mục tiêu, địa điểm, vốn...), thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư trước khi tiến hành điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Do đó, nhà đầu tư cần rà soát kỹ nội dung dự án để xác định xem việc giãn tiến độ có làm thay đổi các yếu tố cốt lõi đã được phê duyệt trong chủ trương hay không nhằm thực hiện đúng trình tự pháp luật.