Trong quá trình triển khai dự án, nhà đầu tư có quyền thực hiện các thay đổi về mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án, sáp nhập, chia tách dự án, hoặc sử dụng tài sản thuộc dự án để góp vốn thành lập doanh nghiệp và hợp tác kinh doanh. Việc nắm rõ quy định về thẩm quyền và thủ tục điều chỉnh là yếu tố then chốt để đảm bảo tính pháp lý cho hoạt động đầu tư.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản (dưới hình thức bản giấy hoặc bản điện tử) ghi nhận các thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Đây là tài liệu pháp lý quan trọng, gắn liền với phạm vi và mục tiêu kinh doanh, đặc biệt đối với các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Do đó, khi có sự thay đổi về nội dung dự án đang triển khai, việc thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư là yêu cầu bắt buộc.
Khái niệm và đặc điểm của hoạt động điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được hiểu là việc chủ dự án (tổ chức hoặc cá nhân) thực hiện các trình tự, thủ tục pháp lý nhằm thay đổi các thông tin đã được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước đó.
Hoạt động này mang các đặc điểm pháp lý sau:
- Chủ thể thực hiện: Phải được thực hiện bởi chủ sở hữu hợp pháp của dự án hoặc người được ủy quyền hợp pháp.
- Cơ quan tiếp nhận: Hồ sơ phải được nộp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư.
- Tính xác thực: Nội dung điều chỉnh phải phản ánh đúng thực tế thay đổi và phải có các tài liệu, bằng chứng pháp lý chứng minh.
- Tính hợp pháp: Việc điều chỉnh không được trái với các quy định pháp luật hiện hành, không vi phạm quy hoạch hoặc kế hoạch phát triển của địa phương nơi đặt dự án.
Các trường hợp phải thực hiện điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Theo quy định pháp luật tại thời điểm năm 2021, nhà đầu tư nước ngoài trước khi thành lập tổ chức kinh tế phải có dự án đầu tư và thực hiện thủ tục cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trừ trường hợp đặc biệt về doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo). Nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục điều chỉnh trong các trường hợp làm thay đổi nội dung đã đăng ký, cụ thể bao gồm:
- Thay đổi nhà đầu tư Việt Nam;
- Thay đổi hình thức đầu tư;
- Thay đổi vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn đầu tư hoặc hình thức vốn đầu tư;
- Thay đổi địa điểm thực hiện hoạt động đầu tư (đối với dự án yêu cầu có địa điểm cụ thể);
- Thay đổi mục tiêu chính của hoạt động đầu tư ở nước ngoài;
- Sử dụng lợi nhuận từ đầu tư nước ngoài để tái đầu tư, tiếp tục góp vốn hoặc tăng vốn đầu tư ra nước ngoài.
Khi có bất kỳ thay đổi nào trong các nội dung nêu trên, nhà đầu tư có trách nhiệm cập nhật thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
Trường hợp điều chỉnh phải kèm theo quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
Đối với các dự án đã được cấp chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Thay đổi hoặc bổ sung mục tiêu dự án đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng (trên 10% hoặc trên 30 ha) hoặc thay đổi địa điểm đầu tư;
- Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án;
- Kéo dài tiến độ thực hiện dự án quá 12 tháng so với văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu;
- Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án;
- Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Thay đổi nhà đầu tư đồng thời với việc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư.
Nội dung cần điều chỉnh trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Căn cứ theo quy định tại Luật Đầu tư, khi việc điều chỉnh dự án làm thay đổi các thông tin sau đây thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng án đăng ký đầu tư:
- Tên dự án đầu tư;
- Nhà đầu tư;
- Mã số dự án đầu tư;
- Địa điểm thực hiện dự án, diện tích đất sử dụng;
- Mục tiêu và quy mô dự án;
- Vốn đầu tư (bao gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động);
- Thời hạn hoạt động của dự án;
- Tiến độ thực hiện dự án (tiến độ góp vốn, tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chính, tiến độ xây dựng cơ bản...);
- Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và các điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).
Thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Căn cứ Điều 39 Luật Đầu tư 2020, thẩm quyền cấp và điều chỉnh được phân định như sau:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Có thẩm quyền đối với các dự án thực hiện tại từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; các dự án trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mà chưa có Ban quản lý hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý.
- Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: Có thẩm quyền đối với các dự án thực hiện trong phạm vi quản lý của Ban và dự án xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng tại các khu này.
- Cơ quan đăng ký đầu tư: Thực hiện thẩm quyền tương tự Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với các trường hợp dự án nằm ngoài phạm vi quản lý trực tiếp của Ban quản lý chuyên ngành.
Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Đối với các dự án không thuộc diện phải xin cấp chủ trương đầu tư, nhà đầu tư cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hiện tại;
- Báo cáo tình hình triển khai thực tế của dự án đến thời điểm điều chỉnh;
- Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh (nếu nội dung thay đổi liên quan đến: địa điểm, diện tích đất, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, tiến độ góp vốn hoặc thời hạn hoạt động của dự án).
Xem thêm các chủ đề khác