Khái niệm về cổ phiếu trong hoạt động doanh nghiệp
Để hiểu rõ về quyền hạn của các loại hình doanh nghiệp, trước hết cần nắm vững bản chất của công cụ huy động vốn này. Theo quy định tại Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, có thể dưới dạng bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử nhằm xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.
Về mặt pháp lý, cổ phiếu được coi là một loại chứng khoán, đóng vai trò xác nhận quyền và lợi trực tiếp của người sở hữu đối với doanh nghiệp. Trong hoạt động kinh doanh, việc huy động vốn thông qua chứng khoán thường được thực hiện dưới hai hình thức chính:
Phân tích ưu điểm và nhược điểm khi phát hành cổ phiếu
Việc lựa chọn phát hành cổ phiếu thay vì các hình thức vay nợ hay đầu tư trái phiếu chính phủ hoặc trái phiếu doanh nghiệp đều có những tác động hai chiều đến cấu trúc tài chính của đơn vị phát hành.
Ưu điểm
- Tăng vốn tự có: Phát hành cổ phiếu giúp doanh nghiệp gia tăng nguồn vốn chủ sở hữu mà không phát sinh nghĩa vụ phải hoàn trả gốc và lãi cố định như các khoản vay. Điều này làm giảm áp lực tài chính, đặc biệt khi doanh thu chưa ổn định, giúp hạn chế rủi ro phá sản do mất khả năng thanh toán nợ.
- Tính linh hoạt về thời hạn: Cổ phiếu là loại chứng khoán vốn không có kỳ hạn. Doanh nghiệp không phải đối mặt với áp lực trả nợ khi đến ngày đáo hạn như các công cụ nợ khác.
- Chống lạm phát: Trong bối cảnh lạm phát cao, giá trị của cổ phiếu thường có xu hướng hấp dẫn hơn so với các loại chứng khoán ưu đãi hoặc trái phiếu có lãi suất cố định.
Nhược điểm
- Sự pha loãng quyền kiểm soát: Việc chào bán thêm cho cổ đông mới sẽ làm phân tán quyền lực điều hành và chia sẻ lợi nhu vượt từ các cổ đông hiện hữu.
- Chi phí phát hành cao: Quy trình tổ chức phát hành, niêm yết và các thủ tục pháp lý liên quan thường đòi hỏi chi phí lớn hơn so với việc thủ tục phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
- Rủi ro đầu tư: Cổ phiếu thường được đánh giá là loại chứng khoán có mức độ biến động và rủi ro cao hơn so với các công cụ nợ.
Xác định loại hình doanh nghiệp được phép phát hành cổ phiếu
Dựa trên quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, quyền phát hành cổ phiếu được phân định rõ ràng giữa các mô hình công ty:
Đối với Công ty cổ phần
Đây là loại hình doanh nghiệp có đặc điểm vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau và quyền chuyển nhượng cổ phần được tự do theo quy định. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn thông qua cả hai hình thức chào bán riêng lẻ và chào bán ra công chúng.
Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 46 và Khoản 3 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH không có quyền phát hành cổ phần. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, nếu công ty thực hiện chuyển đổi loại hình sang công ty cổ phần, thì các phần vốn góp này sẽ được chuyển hóa thành cổ phần tương ứng.
Lý do pháp lý cho việc hạn chế này là bởi đặc thù của công ty TNHH mang tính chất "đối nhân" kết hợp "đối vốn", số lượng thành viên bị giới hạn (tối đa 50 người đối với loại hình hai thành viên trở lên). Việc phát hành cổ phiếu rộng rãi sẽ phá vỡ cấu trúc quản trị dựa trên sự tin cậy giữa các thành viên hiện hữu.
Điều kiện và nội dung bắt buộc trên cổ phiếu
Để việc phát hành cổ phiếu hợp pháp, công ty cổ phần cần đáp ứng các điều kiện về tài chính và quản trị như sau:
- Vốn điều lệ: Tại thời điểm đăng ký chào bán, mức vốn điều lệ đã góp thực tế (ghi nhận trên sổ sách kế toán) phải đạt từ 10 tỷ đồng trở lên.
- Kết quả kinh doanh: Doanh nghiệp phải có lãi trong năm liền trước năm đăng ký chào bán và không được có lỗ lũy kế tính đến thời điểm phát hành.
- Sự phê duyệt nội bộ: Phương án phát hành và kế hoạch sử dụng vốn thu được sau chào bán phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua chính thức.
Khi thực hiện phát hành, nội dung trên chứng chỉ cổ phiếu hoặc dữ liệu điện tử phải đảm bảo đầy đủ các thông tin pháp lý:
- Thông tin định danh: Tên công ty, mã số doanh nghiệp, trụ sở chính.
- Thông tin về vốn: Loại cổ phần, số lượng, mệnh giá và tổng mệnh giá.
- Thông tin cổ đông: Họ tên, quốc tịch, địa chỉ, số CCCD/Hộ chiếu (đối với cá nhân) hoặc tên tổ chức, mã số thuế, địa chỉ trụ sở (đối với tổ chức).
- Các nội dung khác: Tóm tắt quy trình chuyển nhượng, chữ ký người đại diện theo pháp luật, dấu của công ty (nếu có), thời gian phát hành và thông tin ghi tại sổ đăng ký cổ đông.
Phương thức huy động vốn thay thế cho Công ty TNHH
Do không được phát hành cổ phiếu ra công chúng, các công ty TNHH cần áp dụng các phương thức tăng vốn khác theo quy định pháp luật:
- Tăng vốn góp từ thành viên hiện hữu: Các chủ sở hữu thực hiện tăng mức góp vốn. Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, phần vốn góp thêm được phân bổ theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp cũ của từng thành viên.
- Tiếp nhận thành viên mới: Công ty có quyền tiếp nhận thêm người góp vốn mới nhưng phải đảm bảo tổng số thành viên không vượt quá 50 người. Trường hợp công ty TNHH một thành viên tiếp nhận thêm thành viên, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chuyển đổi sang loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.