Thế chấp tài sản là gì? Quy định về hợp đồng thế chấp tài sản như thế nào? Liên hệ với luật sư legalzone để được tư vấn miến phí0936037464
Thế chấp tài sản là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ phổ biến nhất trong giao dịch dân sự và tín dụng. Hiểu đúng khái niệm thế chấp tài sản và quy định về hợp đồng thế chấp giúp các bên xác lập giao dịch an toàn, hạn chế rủi ro pháp lý. Bài viết trình bày quy định hiện hành theo Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị định 21/2021/NĐ-CP.
Theo Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015, thế chấp tài sản là việc một bên (bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà không giao tài sản cho bên kia (bên nhận thế chấp). Đây là điểm khác biệt cơ bản so với cầm cố: trong thế chấp, bên thế chấp vẫn giữ và khai thác, sử dụng tài sản; trong cầm cố, tài sản được giao cho bên nhận bảo đảm.
Tài sản thế chấp là tài sản chung (ví dụ của vợ chồng, hộ gia đình) thì việc thế chấp phải có sự đồng ý của các đồng sở hữu theo quy định.
Hợp đồng thế chấp tài sản phải được lập thành văn bản. Đối với thế chấp quyền sử dụng đất, nhà ở, hợp đồng phải được công chứng, chứng thực và thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.
Theo Điều 319 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng thế chấp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Thế chấp tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký. Nhờ hiệu lực đối kháng này, bên nhận thế chấp có quyền truy đòi tài sản và được ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm.
Khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, bên nhận thế chấp có quyền xử lý tài sản thế chấp theo phương thức đã thỏa thuận (bán đấu giá, bên nhận bảo đảm tự bán, hoặc nhận chính tài sản để thay thế nghĩa vụ). Trình tự xử lý tuân theo Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị định 21/2021/NĐ-CP, bảo đảm khách quan, công khai và quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.