Bảo vệ môi trường (BVMT) đóng vai trò là một trong ba trụ cột cốt lõi để phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại Việt Nam. Trong định hướng phát triển quốc gia, Nhà nước luôn chú trọng thực hiện phương châm không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế trước mắt. Việc thiết lập các nguyên tắc và chính sách pháp lý rõ ràng nhằm ngăn chặn các nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường là nhiệm vụ trọng yếu để bảo vệ hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng.
Nguyên tắc bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2020
Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, hoạt động BVMT phải tuân thủ các nguyên tắc nền tảng sau đây:
- Quyền và trách nhiệm chung: BVMT là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm thuộc về mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội.
- Nền tảng phát triển bền vững: Bảo vệ môi trường được xác định là điều kiện, yếu tố trung tâm và tiên quyết để đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Gắn kết an sinh xã hội: Công tác BVMT phải gắn liền với việc đảm bảo an sinh xã hội, bảo đảm quyền của mọi người dân được sống trong một môi trường trong lành.
- Tính minh bạch và phòng ngừa: Các hoạt động BVMT cần được tiến hành thường xuyên, công khai, minh bạch. Trong đó, ưu tiên hàng đầu là công tác dự báo, phòng ngừa ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường; quản lý rủi ro; giảm thiểu phát sinh chất thải và tăng cường tái sử dụng, tái chế để tối ưu hóa giá quý tài nguyên.
- Sự phù hợp với thực tiễn: Hoạt động BVMT phải tương thích với quy luật tự nhiên, đặc điểm văn hóa, lịch sử, cơ chế thị trường và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền: Tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ môi trường có trách nhiệm đóng góp tài chính cho hoạt động BVMT. Ngược lại, các đối tượng gây ô nhiễm, gây sự cố hoặc suy thoái môi trường phải có nghĩa vụ chi trả, bồi thường thiệt hại, thực hiện khắc phục, xử lý và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định.
- An ninh quốc gia: Hoạt động BVMT phải đảm bảo không làm phương hại đến chủ quyền, an ninh và lợi ích quốc gia, đồng thời gắn liền với nỗ lực bảo vệ môi trường ở cấp độ khu vực và toàn cầu.
Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường
Để cụ thể hóa các nguyên tắc trên, Nhà nước thực hiện các chính sách nhằm thúc đẩy việc tuân thủ pháp luật và nâng cao hiệu quả quản lý:
- Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng: Tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan, tổ chế, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân thực hiện quyền kiểm tra, giám sát các hoạt động BVMT.
- Giáo dục và tuyên truyền: Kết hợp giữa tuyên truyền, giáo dục với các biện pháp hành chính, kinh tế nhằm xây dựng văn hóa BVMT và tăng cường sự tuân thủ pháp luật.
- Bảo tồn và phát triển bền vững: Chú trọng bảo tồn đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên; khai thác tài nguyên hợp lý, tiết kiệm; ưu tiên phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và hạ tầng kỹ thuật BVMT.
- Xử lý ô nhiễm và phục hồi hệ sinh thái: Ưu tiên các nguồn lực để xử lý ô nhiễm môi trường, phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái và chú trọng bảo vệ môi trường tại các khu dân cư.
- Đầu tư và ngân sách: Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư; bố trí chi ngân sách nhà nước cho BVMT với tỷ lệ tăng dần theo khả năng ngân sách và yêu cầu nhiệm vụ thực tế.
- Hỗ trợ phát triển công nghệ: Tăng cường nghiên cứu khoa học, ưu tiên chuyển giao và áp dụng các công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường trong việc xử lý chất thải và tái chế.
- Chế độ khen thưởng: Thực hiện tôn vinh, khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân có đóng góp tích cực cho công tác BVMT.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường
Để ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường biển cũng như các nguồn tài nguyên khác, pháp luật nghiêm cấm các hành vi sau:
- Vi phạm về quản lý chất thải: Vận chuyển, chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt chất thải rắn, chất thải nguy hại không đúng quy trình kỹ thuật; nhập khẩu trái phép chất thải từ nước ngoài dưới mọi hình thức.
- Gây ô nhiễm nguồn nước và không khí: Xả nước thải, khí thải chưa qua xử lý đạt chuẩn ra môi trường; phát tán chất độc hại, vi rút có khả năng lây nhiễm; gây tiếng ồn, độ rung vượt mức cho phép; xả khói, bụi, khí có mùi độc hại vào không khí.
- Vi phạm quy định về dự án và hạ tầng: Thực hiện dự án đầu tư hoặc xả thải khi chưa đủ điều kiện pháp lý; nhập khẩu trái phép máy móc, thiết bị cũ để phá dỡ, tái chế; phá hoại hoặc xâm chiếm trái phép các công trình phục vụ BVMT và di sản thiên nhiên.
- Thiếu trách nhiệm trong ứng phó sự cố: Không thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường.
- Gian lận và lợi dụng chức vụ: Che giấu hành vi gây ô nhiễm; làm sai lệch thông tin trong hoạt động BVMT; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Việc nắm vững các nguyên tắc này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng thủ tục cấp đổi giấy phép môi trường mà còn là cơ sở để thực hiện tốt trách nhiệm bảo vệ môi trường đất và các nguồn tài nguyên khác, góp phần vào sự phát triển bền vững của quốc gia.
Xem thêm các chủ đề khác