Hành vi vi phạm bảo vệ môi trường nước theo pháp luật hiện hành

Trong hoạt động bảo vệ môi trường, việc kiểm soát nguồn nước thải và chất lượng nước mặt, nước dưới đất là yếu tố then chốt để duy trì sự cân bằng sinh thái. Các hành vi xả thải không qua xử lý hoặc vượt quá quy chuẩn kỹ thuật không chỉ gây ra tình trạng vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường mà còn để lại những hệ lụy nghiêm trọng về sức khỏe cộng đồng và đa dạng sinh học. Bài viết dưới đây sẽ phân tích các quy định pháp luật liên quan đến hành vi vi phạm môi trường nước tại thời điểm năm 2022.
Các quy định về xử lý hành vi vi phạm môi trường nước được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản pháp luật sau:
Vi phạm bảo vệ môi trường nước được hiểu là các hành vi làm thay đổi tính chất, thành phần của các nguồn nước (bao gồm nước mặt, nước dưới đất và nước biển) không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành. Các hành vi này bao gồm:
Theo Điều 6 Luật Bảo vệ môi trường 2020, pháp luật nghiêm cấm các hành vi gây ô nhiễm nguồn nước. Cụ thể, việc xả nước thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường ra môi trường là hành vi bị cấm tuyệt đối. Bên cạnh đó, tại Điều 7 của Luật này cũng nghiêm cấm các hành vi xả chất thải trái phép ra môi trường nhằm bảo vệ hệ sinh thái và sức khỏe con người.
Tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi, chủ thể vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý dưới hai hình thức: Hành chính hoặc Hình sự.
Căn cứ vào các quy định tại Nghị định số 155/2016/NĐ-CP và Nghị định số 55/2021/NĐ-CP, các tổ chức, cá nhân có hành vi xả nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép hoặc xả nước thải có chứa các thông để môi trường nguy hại vào môi trường sẽ bị xử phạt nghiêm khắc. Mức phạt tiền được xác định dựa trên lưu lượng xả thải và mức độ vượt quy chuẩn kỹ thuật của các thông số ô nhiễm.
Trong trường hợp hành vi gây ô nhiễm môi trường nước có đủ yếu tố cấu thành tội phạm, chủ thể vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 235 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Khung hình phạt được quy định cụ thể như sau: