Đăng ký môi trường là thủ tục quan trọng của các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất kinh doanh phải lập hồ sơ nộp lên cho cơ quan nhà nước.

Trong hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh, việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường là nghĩa vụ bắt buộc của chủ dự án. Một trong những bước pháp lý quan trọng mà các cơ sở cần lưu ý chính là thực hiện đăng ký môi trường. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về khái niệm, đối tượng và trình tự thực hiện đăng ký môi trường theo quy định pháp luật hiện hành.
Căn cứ theo Khoản 9 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020, đăng ký môi trường được hiểu là việc chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về các nội dung liên quan đến việc xả chất thải và các biện pháp bảo vệ môi trường của dự án hoặc cơ sở đó.
Theo quy định tại Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường, các đối tượng thuộc diện phải thực hiện đăng ký môi trường bao gồm:
Dựa trên Khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường và hướng dẫn chi tiết tại Điều 32 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, các đối tượng sau đây được miễn đăng ký môi trường:
Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký môi trường trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trong trường hợp dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, chủ dự án có quyền lựa chọn Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện việc đăng ký.
Một bộ hồ sơ đăng ký môi trường và những điều cần biết về đăng ký môi trường cơ bản phải bao gồm các thông tin sau:
Lưu ý: Nếu trong quá trình hoạt động có sự thay đổi về nội dung đã đăng ký, chủ dự án phải thực hiện đăng ký lại trước khi thực hiện các thay đổi đó. Trường hợp thay đổi quy mô dẫn đến phải lập ĐTM hoặc xin cấp giấy phép môi trường thì phải tuân thủ theo thủ tục điều chỉnh giấy phép môi trường tương ứng.
Tùy vào tính chất của dự án, thời điểm đăng ký được quy định cụ thể như sau:
Chủ dự án có thể tham khảo cấu trúc trình bày văn bản đăng ký như sau:
I. Thông tin chung: Tên dự án, tên chủ dự án, địa chỉ liên hệ, người đại diện pháp luật và thông tin liên lạc.
II. Thông tin hoạt động sản xuất: Địa điểm thực hiện; loại hình kinh doanh; diện tích mặt bằng; nhu cầu về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu (dầu, than, điện...) và hóa chất sử dụng.
III. Phương án quản lý chất thải: Mô tả chi tiết quy trình thu gom, lưu giữ và các công trình xử lý chất thải phát sinh tại cơ sở.