Người lao động nước ngoài thuộc diện không phải cấp giấy phép lao động vẫn cần thực hiện thủ tục xin miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài để được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Nếu thuộc diện được miễn mà không làm thủ tục xác nhận, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Bài viết tổng hợp các trường hợp được miễn, hồ sơ và trình tự thực hiện.
Cơ sở pháp lý
Việc quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được điều chỉnh bởi Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 và Nghị định số 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, được hướng dẫn bởi Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH.
Các trường hợp được miễn giấy phép lao động
Theo Điều 7 Nghị định 11/2016/NĐ-CP, người lao động nước ngoài thuộc diện không phải cấp giấy phép lao động gồm:
- Là thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.
- Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để chào bán dịch vụ.
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật phức tạp phát sinh.
- Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo Luật Luật sư.
- Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam (người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh).
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
- Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn, kỹ thuật hoặc thực hiện nhiệm vụ phục vụ nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
- Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam.
- Là giáo viên được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cử sang giảng dạy tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế.
- Là tình nguyện viên.
- Có trình độ thạc sĩ trở lên hoặc tương đương thực hiện tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng với thời gian không quá 30 ngày.
- Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở trung ương, cấp tỉnh ký kết.
- Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Hồ sơ xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
- Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động.
- Danh sách trích ngang về người lao động nước ngoài: họ tên, tuổi, giới tính, quốc tịch, số hộ chiếu, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc, vị trí công việc.
- Các giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (ví dụ: giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận hoạt động của văn phòng đại diện/chi nhánh...).
Giấy tờ của nước ngoài được miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Cơ quan giải quyết và thời gian thực hiện
Cơ quan có thẩm quyền là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ trước ít nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận; trường hợp không xác nhận thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Xem thêm các chủ đề khác