Quy định về hồ sơ miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài
Khi người nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam, theo quy định pháp luật hiện hành (tại thời điểm năm 2020), họ cần phải có Giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Việc tự động được miễn giấy phép lao động mà không thực hiện các thủ tục xác nhận với cơ quan chức năng là không đúng quy định. Để làm việc hợp pháp, người lao động cần có giấy xác nhận từ Sở Lao động - Thương binh và Xán hội nơi dự kiến làm việc.
Các trường hợp được miễn giấy phép lao động
Căn cứ theo các quy định về các trường hợp được miễn giấy phép lao động, những đối tượng sau đây không thuộc diện phải xin cấp giấy phép nhưng cần thực hiện thủ tục xác nhận:
- Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.
- Trưởng văn phòng đại diện, trưởng dự án của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ hoạt động tại Việt Nam.
- Luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
- Học sinh, sinh viên đang học tập tại Việt Nam có nhu cầu làm việc (Lưu ý: Người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh).
- Nhà báo nước ngoài được Bộ Ngoại giao cấp phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam.
- Giáo viên của các cơ quan, tổ chức nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cử sang giảng dạy tại các trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
- Tình nguyện viên tham gia các hoạt động nhân đạo.
- Người có trình độ từ Thạc sĩ trở lên (hoặc tương đương) thực hiện tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng với thời gian không quá 30 ngày.
- Người lao động vào Việt Nam thực hiện các thỏa thuận quốc tế mà cơ quan nhà nước ở Trung ương, cấp tỉnh hoặc tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương đã ký kết theo quy định pháp luật.
- Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định dựa trên đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Người lao động cần lưu ý xác định xem mình có thuộc người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động hay không để chuẩn bị hồ sơ phù hợp.
Trình tự thực hiện thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động
Để được cấp văn bản xác nhận, người sử dụng lao động cần thực hiện qua 02 bước chính:
- Bước 1: Nộp hồ sơ xin giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi dự kiến làm việc. Chỉ khi có văn bản chấp thuận vị trí tuyển dụng, doanh nghiệp mới được tiến hành bước tiếp theo.
- Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động (dành cho đối tượng được miễn) để cơ quan chức năng thẩm định và cấp văn bản xác nhận.
Thời hạn của văn bản xác nhận: Thời hạn xác nhận không quá 02 năm và phải phù hợp với thời hạn của một trong các trường hợp như: thời hạn hợp đồng lao động; thời hạn cử người sang làm việc của doanh nghiệp nước ngoài; thời hạn thỏa thuận giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài; hoặc thời hạn ghi trong giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức quốc tế/phi chính phủ tại Việt Nam.
Thành phần hồ sơ đề nghị xác nhận miễn giấy phép lao động
Để quá trình xét duyệt diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau:
- Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- Danh sách trích ngang của người lao động (bao gồm: họ tên, tuổi, giới tính, quốc tịch, số hộ chiếu, thời gian làm việc và vị trí công việc).
- Các giấy tờ chứng minh đối tượng thuộc diện miễn giấy phép lao động theo quy định.
- Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử nhân sự sang làm việc (Quyết định, thư bổ nhiệm hoặc điều động nội bộ; lưu ý người được cử phải được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng).
- Văn bản xác nhận kinh nghiệm chuyên môn (nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật).
- Bằng cấp phù hợp với vị trí công việc (Đại học, Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ).
- Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập văn phòng đại diện/chi nhánh.
Lưu ý về hình thức tài liệu: Các giấy tờ do nước ngoài cấp phải là bản chụp kèm bản gốc để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực. Nếu là giấy tờ từ nước ngoài, không bắt buộc hợp pháp hóa lãnh sự nhưng bắt buộc phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Thời hạn giải quyết: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ có văn bản xác nhận gửi tới người sử dụng lao động. Trường hợp không xác nhận, cơ quan này phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.