Việc thực hiện bản kiểm điểm cá nhân là nhiệm vụ quan trọng của mỗi cán bộ, đảng viên vào dịp cuối năm. Đây không chỉ là thủ tục hành chính trong sinh hoạt Đảng mà còn là cơ hội để mỗi cá nhân nhìn nhận lại quá trình công tác, từ đó phát huy ưu điểm và khắc phục những tồn tại. Bài viết dưới đây cung cấp các mẫu bản kiểm điểm cá nhân của đảng viên chuẩn xác theo quy định tại thời điểm năm 2020 để các đồng chí đảng viên dự bị, chính thức và cán bộ, công chức, viên chức tham khảo.
Căn cứ pháp lý về việc kiểm điểm đảng viên
Tại thời điểm năm 2020, việc thực hiện tự kiểm điểm của đảng viên được thực hiện dựa trên các hướng dẫn nghiệp vụ của Ban Chấp hành Trung ương. Cụ thể, mẫu bản kiểm điểm này được xây dựng dựa trên tinh thần của Hướng dẫn số 21-HD/BTCTW của Bộ Chính trị (thay thế cho Hướng trình số 16 năm 2018) về việc thực hiện chế độ kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể, cá nhân.
Nội dung kiểm điểm cần đảm bảo tính trung thực, khách quan, bám sát vào các tiêu chuẩn về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống và kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao.
Mẫu 1: Bản kiểm điểm cá nhân đảng viên (Dành cho cán bộ, công chức, viên chức)
Đây là mẫu phổ biến nhất dành cho các đối tượng đang công tác tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Khi thực hiện kiểm điểm cá nhân của đảng viên, cần đảm bảo đầy đủ các mục sau:
Thông tin chung
- Họ và tên, ngày sinh.
- Chức vụ Đảng, chức vụ chính quyền, chức vụ đoàn thể.
- Đơn vị công tác, Chi bộ đang sinh hoạt.
Nội dung kiểm điểm chính
1. Ưu điểm và kết quả đạt được:
- Về tư tưởng chính trị: Sự kiên định đối với đường lối của Đảng; việc chấp hành chủ trương, nghị quyết; tinh thần đấu tranh chống biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa".
- Về phẩm chất đạo đức, lối sống: Việc thực hiện học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; ý thức giữ gìn đạo đức nghề nghiệp; tinh thần đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí.
- Về ý thức tổ chức kỷ luật: Việc chấp hành sự phân công của tổ chức; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí.
- Về tác phong, lề lối làm việc: Hiệu quả trong phối hợp công tác và trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
2. Thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao:
- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch năm.
- Trách nhiệm cá nhân đối với kết quả chung của đơn vị/địa phương phụ trách.
- Việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện hằng năm.
3. Hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân:
- Nêu rõ những mặt chưa làm được dựa trên các nội dung đã nêu ở phần ưu điểm.
- Phân tích nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến hạn chế đó.
Kết quả khắc phục và phương hướng tới
Đánh giá mức độ hoàn thành việc khắc phục các khuyết điểm đã được chỉ ra trong kỳ kiểm điểm trước. Từ đó, đề xuất các biện pháp cụ thể để sửa chữa trong năm tiếp theo.
Tự nhận mức xếp loại:
- Xếp loại cán bộ, công chức, viên chức (Hoàn thành xuất sắc/tốt/nhiệm vụ hoặc không hoàn thành).
- Xếp loại đảng viên (Hoàn thành xuất sắc/tốt/nhiệm vụ hoặc không hoàn thành).
Mẫu 2: Bản kiểm điểm cá nhân dành cho Đảng viên tại các chi bộ cơ sở
Đối với các trường hợp cần sự chi tiết hơn về quá trình sinh hoạt tại địa phương hoặc đơn vị đặc thù, bản kiểm điểm đảng viên mẫu thường bao gồm thêm các nội dung về mối liên hệ với nhân dân và trách nhiệm tại nơi cư trú.
Các tiêu chí cần làm rõ trong mẫu số 2:
- Công tác xây dựng Đảng: Việc tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chi bộ, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
- Trách nhiệm với quần chúng: Việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; thái độ đối với nhân dân nơi cư trú; việc vận động gia đình chấp hành pháp luật.
- Năng lực chuyên môn: Tinh thần tự học, nghiên cứu tài liệu và nâng cao trình độ nghiệp vụ thông qua các lớp bồi dưỡng.
Lưu ý khi viết bản kiểm điểm
Để bản tự kiểm điểm đảng viên chấp hành đạt chất lượng cao và được cấp ủy phê duyệt, cá nhân cần lưu ý:
- Tính trung thực: Không né tránh khuyết điểm, không viết chung chung, sáo rỗng.
- Tính đối chiếu: Cần đối chiếu trực tiếp với 27 biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống để tự nhận diện bản thân.
- Cấu trúc văn bản: Phải đầy đủ chữ ký của người tự kiểm điểm và các phần nhận xét, đánh giá của Chi ủy, Đảng ủy cấp trên cũng như lãnh đạo cơ quan chuyên môn.