mẫu hợp đồng lao động cho giám đốc. Trong trường hợp Giám đốc không phải là chủ sở hữu công ty, được công ty thuê về để điều hành hoạt động

Trong quan hệ lao động, hợp đồng lao động là văn bản pháp lý quan trọng nhất nhằm ghi nhận sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Đối với các vị trí quản lý cấp cao như Giám đốc điều hành được thuê về để quản trị doanh nghiệp, việc thiết lập một hợp đồng lao động rõ ràng là điều bắt buộc để bảo vệ lợi ích cho cả hai phía. Để giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình nhân sự, dưới đây là mẫu hợp đồng lao động dành cho chức danh Giám đốc theo các quy định pháp luật hiện hành.
Mẫu hợp đồng lao động cho Giám đốc đóng vai trò là sự ràng buộc về trách nhiệm công việc và quyền lợi giữa người điều hành và doanh nghiệp. Thông qua văn bản này, doanh nghiệp có cơ sở để giám sát hiệu quả quản trị, đồng thời đảm bảo các chế độ về lương, thưởng và phúc lợi được thực hiện đúng cam kết. Việc hiểu rõ hợp đồng lao động là gì? Có những loại hợp đồng lao động nào? sẽ giúp người quản lý chủ động hơn trong việc bảo vệ quyền lợi cá nhân khi tham gia vào bộ máy điều hành.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Số: ………………/HĐLĐ
Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm …..…. Tại ………………………………………………………………
BÊN A (Người sử dụng lao động):
Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………………………………………………
Đại diện bởi Ông/Bảng: ……………………………………… Chức vụ: ……………………………………
Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………………………………………
Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………………
Số tài khoản: …………………………………………………………………………………………………………
BÊN B (Người lao động):
Ông/Bà: ………………………………………………………………………………………………………………
Sinh năm: ……………………………… Quốc tịch: ……………………………………………………………
Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………………………………
Số CMND/CCCD: ……………………………… Ngày cấp: ……………… Nơi cấp: …………………
Số sổ lao động (nếu có): …………………………………………………………………………………………
Hai bên cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng lao động (HĐLĐ) với các điều khoản sau đây:
1. Thời giờ làm việc: Theo quy định của Công ty (Ví dụ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7, khung giờ hành chính). Do tính chất quản lý, người lao động có thể áp dụng thời gian làm việc linh hoạt nhưng phải đảm bảo hiệu quả công việc và tuân thủ các quy định mới cần biết trước khi ký hợp đồng lao động.
2. Công cụ làm việc: Công ty có trách nhiệm cung cấp các thiết bị, phương tiện và điều kiện an toàn vệ sinh lao động cần thiết để thực hiện nhiệm vụ.
1. Nghĩa vụ:
2. Quyền lợi:
1. Nghĩa vụ: Đảm bảo việc làm, thanh toán tiền lương đầy đủ, đúng hạn và cung cấp các điều kiện cần thiết để người lao động hoàn thành nhiệm vụ.
2. Quyền hạn: Có quyền điều hành, bố trí nhân sự; có quyền tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng hoặc áp dụng kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật và nội quy Công ty khi người lao động vi phạm các cam kết đã ký.
Căn cứ vào Bộ luật Lao động hiện hành, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng phải tuân thủ đúng trình tự và thời gian báo trước. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo các tiêu chí đã thỏa thuận hoặc vi phạm nghiêm trọng kỷ luật lao động. Mọi hành vi chấm dứt trái quy định đều dẫn đến các hậu quả pháp lý khi chấm dứt hợp đồng lao động trái luật, bao gồm nghĩa vụ bồi thường cho người lao động.
Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.
ĐẠI DIỆN BÊN A NGƯỜI LAO ĐỘNG (BÊN B)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (Ký và ghi rõ họ tên)