Legalzone xin gửi đến bạn đọc các thông tin hữu ích về Chấm dứt hợp đồng lao động và hậu quả pháp lý khi chấm dứt hợp đồng lao động trái luật

Trong quan hệ lao động, việc chấm dứt hợp đồng lao động là một sự kiện pháp lý quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động. Để tránh các rủi ro phát sinh tranh chấp kéo dài, các bên cần nắm vững quy định về điều kiện chấm dứt hợp đồng đúng luật cũng như các hậu quả pháp lý khi thực hiện hành vi đơn phương chấm dết trái pháp luật.
Chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật được hiểu là việc kết thúc quan hệ lao động giữa các bên tuân thủ đầy đủ các điều kiện, trình tự và thời hạn do pháp luật quy định. Việc xác định tính hợp pháp của quá trình này thường dựa trên các căn cứ tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019.
Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:
Việc cho nhân viên nghỉ việc trái luật (bao gồm hành vi buộc nghỉ ngang hoặc không thông báo trước theo quy định) sẽ dẫn đến những trách nhiệm pháp lý nặng nề cho doanh nghiệp. Điều này thường là nguồn cơn của các bản án tranh chấp về trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động, bồi thường thiệt hại sau này.
Khi bị xác định là chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, người sử dụng lao động phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
Để việc chấm dứt hợp đồng thông qua hình thức sa thải là đúng luật, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt trình tự sau:
Người sử dụng lao động phải chứng minh được hành vi vi phạm của người lao động thuộc các trường hợp được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải theo quy định tại Điều 125 Bộ luật Lao động 2019. Nếu không chứng minh được, việc xử lý sẽ trở thành phương án giải quyết hợp đồng lao động vô hiệu do vi phạm căn cứ pháp lý.
Cuộc họp phải có sự tham gia của: người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Mọi diễn biến trong quá trình này bắt buộc phải được lập thành biên bản.
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là người có thẩm quyền ban hành quyết định. Quyết định này phải được thực hiện trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động (thông thường là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm theo Điều 123 Bộ luật Lao động 2019).
Theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp cụ thể như: người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc; bị ốm đau, tai nạn đã điều trị nhưng khả năng lao động chưa hồi phục; do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng dẫn đến phải thu hẹp sản xuất; người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên không có lý do chính đáng...
Tuy nhiên, khi thực hiện quyền này, doanh dụng cần lưu ý nghĩa vụ báo trước:
Lưu ý, doanh nghiệp được quyền chấm dứt không cần báo trước nếu người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau 15 ngày kể từ khi hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng hoặc tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên không có lý do chính đáng.