Thủ tục ly hôn với người nước ngoài có nhiều điểm khác biệt về thẩm quyền và pháp luật áp dụng so với ly hôn giữa các bên cùng cư trú tại Việt Nam. Khi mâu thuẫn hôn nhân trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng có thể yêu cầu Tòa án giải quyết. Bài viết dưới đây phân tích quy định pháp luật Việt Nam năm 2019 về ly hôn có yếu tố nước ngoài.
Ly hôn có yếu tố nước ngoài là gì?
Theo Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm các trường hợp:
- Công dân Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với công dân Việt Nam đã ra nước ngoài.
- Công dân Việt Nam ở nước ngoài kết hôn với người nước ngoài, việc kết hôn đã được pháp luật công nhận tại Việt Nam, nay người Việt Nam về nước và người nước ngoài xin ly hôn.
- Công dân Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài.
- Công dân nước ngoài xin ly hôn với người nước ngoài và cả hai đang thường trú ở Việt Nam.
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Căn cứ Điều 469 và Điều 470 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khi một bên nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam thì Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết, cụ thể là Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp đặc biệt, nếu vụ ly hôn diễn ra giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam thì Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết.
Nguyên đơn nộp hồ sơ tại Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc. Nếu không biết nơi cư trú của bị đơn, có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết. Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc ở Việt Nam, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết.
Pháp luật áp dụng khi ly hôn có yếu tố nước ngoài
Theo Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:
- Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
- Trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
- Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
Hồ sơ ly hôn với người nước ngoài
- Đơn yêu cầu hoặc đơn khởi kiện ly hôn.
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính).
- CMND/CCCD, hộ chiếu hoặc thẻ tạm trú (bản sao có chứng thực).
- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực).
- Giấy khai sinh của các con (nếu có, bản sao có chứng thực).
- Giấy tờ chứng minh về tài sản: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, sổ tiết kiệm, đăng ký xe…
- Giấy tờ chứng minh một bên đang ở nước ngoài.
Các bước tiến hành thủ tục
- Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
- Trong khoảng 7–15 ngày, Tòa án kiểm tra đơn; nếu đầy đủ giấy tờ thì thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.
- Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai cho Tòa án.
- Tòa án triệu tập và tiến hành các thủ tục tố tụng theo quy định.
Với vụ việc có yếu tố nước ngoài, trong nhiều trường hợp cần thực hiện ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài hoặc cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài để tiến hành các hoạt động tố tụng mà Tòa án Việt Nam không thể trực tiếp thực hiện.
Để nắm rõ trình tự ly hôn nói chung, bạn có thể tham khảo bài Thủ tục ly hôn.
Xem thêm các chủ đề khác