Thủ tục kết hôn với người quốc tịch Anh là thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài giữa công dân Việt Nam và công dân Anh. Bài viết trình bày điều kiện, hồ sơ, thẩm quyền và trình tự thực hiện theo quy định pháp luật Việt Nam.
Điều kiện kết hôn với người quốc tịch Anh
Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nam nữ kết hôn phải tuân theo các điều kiện sau:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Ngoài ra, người quốc tịch Anh phải đáp ứng điều kiện kết hôn theo pháp luật của Vương quốc Anh; nếu đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, các bên phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam.
Các trường hợp cấm kết hôn
Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định cấm các hành vi:
- Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác;
- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
Hồ sơ đăng ký kết hôn với người quốc tịch Anh
Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ được lập theo khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014, gồm:
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người quốc tịch Anh do cơ quan có thẩm quyền của Anh cấp, còn giá trị sử dụng. Trường hợp không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ xác nhận đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật Anh;
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi;
- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu;
- Bản sao trích lục hộ tịch về việc ly hôn hoặc hủy kết hôn (nếu công dân Việt Nam đã ly hôn/hủy kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài);
- Văn bản xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý (nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang).
Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân không ghi thời hạn sử dụng thì chỉ có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.
Thẩm quyền và trình tự thực hiện
Theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền đăng ký kết hôn. Trình tự thực hiện theo các khoản 2, 3, 4 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 31 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp nghiên cứu, thẩm tra và xác minh nếu cần thiết;
- Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên đủ điều kiện kết hôn, không thuộc trường hợp từ chối, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn;
- Việc trao Giấy chứng nhận kết hôn phải có mặt cả hai bên.
Lưu ý về giấy tờ
Mọi giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Anh cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn) và dịch thuật, công chứng sang tiếng Việt trước khi nộp.
Xem thêm các chủ đề khác