Thủ tục nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đích danh áp dụng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận đích danh một trẻ em Việt Nam làm con nuôi. Bài viết tổng hợp thành phần hồ sơ và điều kiện thực hiện theo Luật Nuôi con nuôi năm 2010 cùng văn bản hướng dẫn.
Nơi nộp hồ sơ
Người nhận con nuôi nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được nhận làm con nuôi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp. Đây là cơ quan trung ương về nuôi con nuôi quốc tế tại Việt Nam.
Thành phần hồ sơ của người nhận con nuôi
- Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi theo mẫu quy định (bản chính);
- Hộ chiếu/Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (bản sao);
- Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam (bản chính);
- Bản điều tra về tâm lý, gia đình (bản chính, được cấp chưa quá 12 tháng);
- Văn bản xác nhận về tình trạng sức khỏe (bản chính, được cấp chưa quá 12 tháng);
- Văn bản xác nhận về thu nhập và tài sản (bản chính, được cấp chưa quá 12 tháng);
- Phiếu lý lịch tư pháp (bản chính, được cấp chưa quá 12 tháng);
- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân (bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản gốc giấy xác nhận tình trạng độc thân);
- Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh.
Kèm theo là hồ sơ của người được nhận làm con nuôi theo quy định.
Điều kiện đối với người nhận con nuôi
Người nhận con nuôi phải đáp ứng các điều kiện theo Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
- Có tư cách đạo đức tốt;
- Thường trú ở những nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam;
- Đáp ứng các điều kiện theo pháp luật của nước nơi người đó thường trú.
Các trường hợp không được nhận làm con nuôi
Người thuộc một trong các trường hợp sau không được nhận con nuôi:
- Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
- Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
- Đang chấp hành hình phạt tù;
- Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
Lưu ý về trường hợp nhận con nuôi đích danh
Việc nhận con nuôi đích danh được thực hiện theo khoản 2 Điều 28 Luật Nuôi con nuôi 2010, gồm các trường hợp: cha dượng, mẹ kế nhận con riêng; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu; có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ; nhận trẻ khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo; người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam ít nhất 01 năm. Khi đó, người nhận con nuôi có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp.
Xem thêm các chủ đề khác