Việc nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài là một quy trình pháp lý phức tạp, đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện và trình tự do pháp luật Việt Nam quy định. Để giúp người dân nắm rõ các yêu cầu về giấy tờ, bài viết dưới đây cung cấp thông tin chi tiết về thành phần hồ sơ và thẩm quyền giải quyết đối với trường hợp này.
Khái niệm nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
Theo khoản 5 Điều 3 Luật Nuôi con nuôi 2010, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài được hiểu là việc thực hiện việc nhận con nuôi giữa các chủ thể sau:
- Giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;
- Giữa người nước ngoài với nhau nhưng thường trú tại Việt Nam;
- Giữa công dân Việt Nam với nhau mà có một bên định cư ở nước ngoài.
Quá trình này phải tuân thủ các nguyên tắc ưu tiên về đối tượng nhận nuôi nhằm đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho trẻ em, bao gồm thứ tự: cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruốt của người được nhận làm con nuôi; công dân Việt Nam thường trú trong nước; người nước ngoài thường trú tại Việt Nam; công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài và cuối cùng là người nước ngoài thường trú ở nước ngoài. Cần lưu ý rằng, chỉ khi không thể tìm được người nhận nuôi trong nước thì mới xem xét việc cho làm con nuôi đối với người ở nước ngoài.
Thành phần hồ sơ nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
Tùy thuộc vào tình trạng cư trú của người nhận con nuôi, hồ sơ sẽ bao gồm các loại giấy tờ khác nhau. Người thực hiện cần lưu ý kiểm tra kỹ điều kiện nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài để chuẩn bị đầy đủ.
1. Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam
Hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau:
- Đơn xin nhận con nuôi;
- Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế khác;
- Văn bản cho phép được nhận con nuôi tại Việt Nam;
- Bản điều tra về tình trạng tâm lý và hoàn cảnh gia đình;
- Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;
- Văn bản xác nhận về thu nhập và tài sản;
- Phiếu lý lịch tư pháp;
- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân.
Lưu ý quan trọng:
- Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn theo quy định) trước khi sử dụng tại Việt Nam.
- Hồ sơ được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú.
- Nếu thuộc trường hợp xin nhận con nuôi đích danh, cần bổ sung tài liệu chứng minh các điều kiện đặc biệt này.
2. Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam
Hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin nhận con nuôi;
- Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
- Phiếu lý lịch tư pháp;
- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp từ cấp huyện trở lên cấp;
- Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở và điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (trừ trường hợp là cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi).
3. Hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi
Để hoàn thiện thủ tục nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài, hồ sơ của trẻ em cần được lập thành 03 bộ, bao gồm:
- Giấy khai sinh;
- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp từ cấp huyện trở lên cấp;
- 02 ảnh toàn thân, nhìn thẳng, chụp không quá 06 tháng;
- Biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã (đối với trường hợp trẻ bị bỏ rơi);
- Giấy chứng tử của cha mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha mẹ đẻ đã chết (đối với trẻ mồ côi);
- Quyết định của Tòa án về việc cha mẹ đẻ mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự (nếu có).
Thẩm quyền và lệ phí đăng ký
Thẩm quyền giải quyết
Căn cứ Điều 2 Nghị định 19/2011/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 24/2019/NĐ-CP), thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi nước ngoài được quy định như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi quyết định cho phép làm con nuôi.
- Trường hợp trẻ em đang ở cơ sở nuôi dưỡng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở cơ sở nuôi dưỡng sẽ thực hiện việc quyết định này.
- Sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp sẽ thực hiện các bước đăng ký việc nuôi con nuôi nước ngoài theo quy định.
Lệ phí và các chi phí liên quan
Theo quy định tại Nghị định số 114/2016/NĐ-CP, người nước ngoài khi đăng ký nhận con nuôi phải nộp các khoản lệ phí theo quy định của Nhà nước. Ngoài ra, đối với trường hợp người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, có thể phải chi trả thêm các khoản chi phí phát sinh nhằm bù đắp các công việc sau:
- Chi phí nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ từ khi được giới thiệu đến khi hoàn tất giao nhận;
- Chi phí xác minh nguồn gốc của trẻ em;
- Chi phí tổ chức việc giao nhận con nuôi;
- Thù lao hợp lý cho nhân viên tại cơ sở nuôi dưỡng.