thủ tục đăng ký kết hôn cho người khác tỉnh | Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật | Dịch vụ tư vấn và hỗ trợ legalzone

Nhiều cặp đôi sinh sống, làm việc xa quê thường băn khoăn về thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh: đăng ký ở đâu, cần giấy tờ gì và có bắt buộc về quê làm thủ tục hay không. Bài viết tổng hợp quy định pháp luật về đăng ký kết hôn để bạn đọc nắm rõ.
Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nam nữ kết hôn phải đáp ứng:
Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cấm các hành vi: kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; tảo hôn, cưỡng ép, lừa dối, cản trở kết hôn; người đang có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác; kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi và các quan hệ thân thích khác theo luật định.
Theo Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch, trường hợp đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã mà người yêu cầu không thường trú tại nơi đăng ký thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã có thẩm quyền cấp. Người đang công tác, học tập, lao động ở nước ngoài thì giấy này do Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.
Theo Luật Hộ tịch 2014, UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam cư trú trong nước. Nơi cư trú bao gồm cả nơi thường trú và nơi tạm trú. Trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài thì thực hiện tại UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam.
Pháp luật cho phép đăng ký kết hôn tại nơi cư trú của một trong hai bên (kể cả quê của chồng hoặc vợ). Như vậy, bạn hoàn toàn có thể đăng ký kết hôn ở tỉnh khác, miễn là đó là nơi thường trú hoặc tạm trú của một trong hai người. Điều quan trọng là người không đăng ký tại nơi thường trú phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi thường trú cấp.
Ví dụ, nếu đăng ký kết hôn tại TP.HCM hoặc Hà Nội trong khi hộ khẩu ở tỉnh khác, một trong hai bên cần có đăng ký tạm trú tại địa phương đó và nộp kèm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân từ nơi thường trú.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ và báo cáo Chủ tịch UBND. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc. Khi đủ điều kiện, hai bên nam nữ cùng ký vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận kết hôn; mỗi bên được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thủ trưởng đơn vị xác nhận tình trạng hôn nhân (xác nhận trực tiếp vào tờ khai hoặc bằng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân). Ngoài hồ sơ thông thường, một số đơn vị có quy định nội bộ về thẩm tra lý lịch trước khi kết hôn theo đặc thù ngành; người dân nên liên hệ trực tiếp đơn vị quản lý để được hướng dẫn cụ thể.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài Đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật để hiểu rõ trình tự chung.