thời hạn đăng ký kết hôn theo quy định Luật hôn nhân và gia đình 2014 và văn bản hướng dẫn thi hành | Dịch vụ tư vấn Legalzone

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Một câu hỏi nhiều cặp đôi quan tâm là thời hạn đăng ký kết hôn được pháp luật quy định như thế nào, đăng ký trước hay sau khi cưới có bị phạt không và thời gian cấp Giấy chứng nhận kết hôn ra sao. Bài viết dưới đây hệ thống lại các quy định theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.
Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nam, nữ kết hôn phải tuân theo các điều kiện sau:
Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định các trường hợp cấm kết hôn, bao gồm:
Đối với công dân Việt Nam đăng ký kết hôn tại Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ (Điều 17 Luật Hộ tịch 2014).
Theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền đăng ký kết hôn cho các trường hợp có yếu tố nước ngoài, gồm:
Về nguyên tắc, Giấy chứng nhận kết hôn được cấp ngay sau khi công chức tư pháp – hộ tịch nhận đủ hồ sơ hợp lệ và xét thấy đủ điều kiện kết hôn. Trường hợp cần xác minh thêm điều kiện kết hôn của hai bên thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận kết hôn không quá 05 ngày làm việc (Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
Pháp luật hôn nhân và gia đình không ấn định một khoảng "thời hạn" bắt buộc phải đăng ký kết hôn trong bao nhiêu ngày sau khi chung sống. Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo Điều 15 và Điều 16 của Luật.
Nếu sau khi chung sống các bên thực hiện việc đăng ký kết hôn thì quan hệ hôn nhân được xác lập kể từ thời điểm đăng ký. Như vậy, đăng ký kết hôn trước hay sau khi cưới đều không bị phạt; tuy nhiên, nếu không đăng ký thì quyền lợi giữa vợ và chồng không được pháp luật bảo đảm. Việc kết hôn không được đăng ký theo đúng thẩm quyền thì không có giá trị pháp lý (Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
Hồ sơ đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và Điều 18 Luật Hộ tịch 2014. Người yêu cầu cần xuất trình giấy tờ tùy thân, nộp Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu và Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (trong trường hợp không thường trú tại nơi đăng ký hoặc đăng ký tại UBND cấp huyện).
Đối với khu vực biên giới, theo Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định; trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc. Sau đó, mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
Trường hợp kết hôn với người nước ngoài, thủ tục được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi một trong hai bên thường trú. Cơ quan có thẩm quyền có thể tiến hành phỏng vấn để làm rõ nhân thân, sự tự nguyện và mức độ hiểu biết của hai bên, đồng thời có thể yêu cầu xác minh từ cơ quan công an theo quy định. Người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh nhân thân, tình trạng cư trú và tình trạng hôn nhân theo quy định.