LegalZone hướng dẫn quý khách hàng có quan tâm về thủ tục Ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam theo pháp luật hiện hành và những lưu ý khi thực hiện.
Ly hôn với người nước ngoài là thủ tục pháp lý phức tạp hơn so với ly hôn trong nước do liên quan đến yếu tố nước ngoài về chủ thể, nơi cư trú và tài sản. Bài viết hướng dẫn các trường hợp, hồ sơ, thẩm quyền và trình tự giải quyết theo quy định pháp luật áp dụng tại thời điểm năm 2019.
Ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm các trường hợp: ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, hoặc ly hôn giữa người nước ngoài với nhau cùng thường trú ở Việt Nam.
Theo khoản 25 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; hoặc giữa các bên là công dân Việt Nam nhưng căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan ở nước ngoài.
Để được xác định là thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài, ngoài yêu cầu về chủ thể/quan hệ pháp luật, hai bên còn phải thỏa mãn:
Nếu không đáp ứng được một trong ba yêu cầu trên, Tòa án sẽ xác định là ly hôn đơn phương.
Ly hôn đơn phương với người nước ngoài là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên, trong đó một bên là người nước ngoài, thường gặp ở các tình huống:
Về nguyên tắc, Tòa án chỉ xử cho ly hôn khi xét thấy quan hệ vợ chồng ở vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Hồ sơ cần chuẩn bị gồm:
Người yêu cầu phải ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ, quốc tịch của đương sự ở nước ngoài kèm theo giấy tờ xác thực.
Theo khoản 3 Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện (trước đây thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh).
Pháp luật không bắt buộc đơn ly hôn phải qua hòa giải tại cơ sở, tuy nhiên trên thực tế nhiều Tòa án vẫn tiến hành hòa giải.
Tùy từng vụ việc, thời hạn chuẩn bị xét xử thường từ 04 đến 06 tháng kể từ ngày thụ lý; thời hạn mở phiên tòa từ 01 đến 02 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử. Trường hợp có tranh chấp về con cái, tài sản thì thời gian có thể kéo dài hơn.