Khi ly hôn, đặc biệt là ly hôn đơn phương thường xảy ra trường hợp ly hôn khi không có sổ hộ khẩu của chồng. Vậy Tòa án căn cứ vào những gì để thụ lý đơn?

Ly hôn khi không có sổ hộ khẩu của chồng là vướng mắc thường gặp, đặc biệt trong các vụ ly hôn đơn phương khi vợ và chồng không sống chung hoặc một bên giữ giấy tờ. Vậy thiếu sổ hộ khẩu của chồng thì Tòa án có thụ lý đơn không và phải làm gì để chứng minh nơi cư trú? Bài viết dưới đây tổng hợp các quy định cần biết.
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn gồm:
Lưu ý: chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi; còn người vợ vẫn có quyền yêu cầu ly hôn trong các giai đoạn này.
Quyền ly hôn không phụ thuộc vào việc có hay không có sổ hộ khẩu của chồng. Sổ hộ khẩu (hoặc thông tin cư trú) chỉ phục vụ việc xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo lãnh thổ. Do đó, ly hôn khi không có sổ hộ khẩu của chồng vẫn thực hiện được; người yêu cầu chỉ cần bổ sung các giấy tờ chứng minh nơi cư trú của bị đơn bằng cách khác.
Cập nhật: từ 01/01/2023, theo Luật Cư trú 2020, sổ hộ khẩu giấy đã bị bãi bỏ; thông tin cư trú được quản lý trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không có sổ hộ khẩu, người dân có thể đề nghị cơ quan công an cấp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc dùng căn cước công dân, định danh điện tử để chứng minh nơi cư trú của bị đơn.
Hôn nhân có thể chấm dứt khi hai bên thuận tình hoặc theo yêu cầu của một bên.
Ly hôn thuận tình cần: hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về chia tài sản, quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng.
Ly hôn đơn phương được chấp nhận khi: có hành vi bạo lực gia đình; một bên vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài; vợ/chồng bị Tòa tuyên bố mất tích; hoặc một bên mắc bệnh tâm thần, bệnh khác đồng thời là nạn nhân bạo lực gia đình.
Tài sản trước hết do vợ chồng thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được, Tòa án chia đôi có tính đến các yếu tố theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:
Thuận tình ly hôn. Hồ sơ gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính); giấy tờ tùy thân của hai vợ chồng (bản sao chứng thực); giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực); giấy tờ chứng minh nơi cư trú; đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Khi thiếu sổ hộ khẩu của một bên, cần cung cấp thông tin cư trú của cả hai bên để Tòa án xác định phạm vi giải quyết.
Trình tự: nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền → Tòa án kiểm tra đơn, thông báo nộp tạm ứng án phí → nộp tạm ứng án phí và nộp lại biên lai → Tòa án triệu tập, ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Đơn phương ly hôn. Hồ sơ gồm: đơn khởi kiện ly hôn; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính); bản sao giấy tờ tùy thân và thông tin cư trú; bản sao giấy khai sinh của con; tài liệu chứng minh tài sản chung. Khi không có sổ hộ khẩu của chồng, người vợ nên đến UBND cấp xã nơi chồng đăng ký thường trú hoặc đang tạm trú để xin xác nhận thông tin cư trú, làm căn cứ xác định Tòa án có thẩm quyền theo lãnh thổ.
Trình tự giải quyết theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:
Theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ chồng được thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con; nếu không thỏa thuận được, Tòa án giao con cho một bên căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con. Người không trực tiếp nuôi con phải cấp dưỡng theo thỏa thuận hoặc theo khả năng thực tế và nhu cầu thiết yếu của con. Theo độ tuổi:
Tóm lại, việc thiếu sổ hộ khẩu của chồng không làm mất quyền ly hôn; điều cần thiết là chủ động xin xác nhận thông tin cư trú của bị đơn để Tòa án có căn cứ thụ lý đúng thẩm quyền.