Khi mâu thuẫn vợ chồng trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được, mỗi bên đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn. Trường hợp chỉ một bên yêu cầu và hai bên không thống nhất được các vấn đề liên quan thì sẽ tiến hành theo thủ tục ly hôn đơn phương (còn gọi là ly dị đơn phương). Bài viết dưới đây trình bày trình tự, căn cứ và hồ sơ giải quyết ly hôn đơn phương theo quy định pháp luật năm 2019.
Căn cứ pháp luật về ly hôn đơn phương
Căn cứ ly hôn đơn phương được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Theo đó, khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành, Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc một bên có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Ngoài ra, hai trường hợp khác cũng được Tòa án xem xét cho ly hôn:
- Vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn.
- Có yêu cầu ly hôn theo khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, khi có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.
Như vậy, để được Tòa án chấp nhận, người khởi kiện cần chứng minh được căn cứ ly hôn nêu trên.
Ly hôn đơn phương với người bị tuyên bố mất tích
Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích xin ly hôn, thực tiễn có thể xảy ra hai tình huống:
- Người vợ hoặc chồng đồng thời yêu cầu Tòa án tuyên bố người kia mất tích và yêu cầu giải quyết cho ly hôn. Nếu Tòa án tuyên bố người đó mất tích thì giải quyết cho ly hôn; nếu chưa đủ điều kiện tuyên bố mất tích thì bác yêu cầu.
- Người vợ hoặc chồng đã bị Tòa án tuyên bố mất tích theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan. Sau khi bản án tuyên bố mất tích có hiệu lực, người còn lại yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết?
Thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn được xác định theo lãnh thổ đối với các vụ án dân sự:
- Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú, làm việc của bị đơn (người bị khởi kiện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
- Trường hợp có yếu tố nước ngoài thì thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
Các bước tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương
- Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện xin ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
- Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn khởi kiện.
- Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự và nộp lại biên lai cho Tòa án.
- Bước 4: Tòa án triệu tập lấy lời khai, tiến hành hòa giải và thực hiện các thủ tục theo pháp luật tố tụng dân sự.
- Bước 5: Nếu Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, đương sự có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm.
Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương
- Cấp sơ thẩm: khoảng 4 đến 6 tháng; nếu có tranh chấp tài sản phức tạp có thể kéo dài hơn.
- Cấp phúc thẩm (nếu có kháng cáo): khoảng 3 đến 4 tháng.
Thực tế, khi có tranh chấp về tài sản, thời gian giải quyết thường lâu hơn vì phải xử lý các vấn đề pháp lý liên quan. Do đó, đương sự có thể tách yêu cầu giải quyết tranh chấp tài sản thành một vụ án khác để rút ngắn thời gian giải quyết quan hệ hôn nhân.
Hồ sơ ly hôn đơn phương cần chuẩn bị
Khi tiến hành thủ tục đơn phương ly hôn, người khởi kiện cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
- Đơn khởi kiện xin ly hôn (theo mẫu ban hành kèm Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP).
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; nếu mất bản chính thì nộp bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền và trình bày rõ trong đơn.
- Bản sao Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu của vợ và chồng.
- Bản sao Sổ hộ khẩu (có chứng thực).
- Bản sao Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung).
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung (nếu có yêu cầu chia tài sản).
- Trường hợp một bên đang sinh sống, làm việc ở nước ngoài thì cần xác nhận của Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán.
Hướng dẫn viết nội dung đơn xin ly hôn
Nội dung đơn xin ly hôn nên trình bày đầy đủ các phần sau:
- Thông tin kết hôn: thời gian, địa điểm đăng ký kết hôn (theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn).
- Tình trạng hôn nhân: hiện đang sống chung hay ly thân, thời gian ly thân, mâu thuẫn chính dẫn tới quyết định ly hôn và nỗ lực hòa giải (nếu có).
- Về con chung: ghi thông tin các con, nguyện vọng và trách nhiệm nuôi con; nếu chưa có con thì ghi rõ.
- Về tài sản chung: liệt kê tài sản cần Tòa án phân chia hoặc ghi rõ không có tài sản chung.
- Về nợ chung: nêu cụ thể khoản nợ và đề nghị phân chia nghĩa vụ, hoặc ghi rõ không có nợ chung.
Để hiểu rõ hơn các vấn đề phát sinh sau khi ly hôn, bạn đọc có thể tham khảo thêm án lệ về quyền nuôi con và quy định về việc được ở lại nhà cũ sau ly hôn. Việc nắm vững trình tự, hồ sơ và quy định pháp luật giúp quá trình ly hôn đơn phương diễn ra thuận lợi, đúng pháp luật.
Xem thêm các chủ đề khác