hướng dẫn đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật hôn nhân gia đình và pháp luật về hộ tịch | Dịch vụ tư vấn hôn nhân Legalzone

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giúp các cặp nam nữ nắm rõ điều kiện, hồ sơ và trình tự xác lập quan hệ vợ chồng đúng quy định pháp luật. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Bài viết tổng hợp quy định về hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn theo pháp luật hôn nhân gia đình và pháp luật hộ tịch.
Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nam, nữ kết hôn phải tuân theo các điều kiện sau:
Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định các trường hợp cấm kết hôn gồm:
Theo Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký thì không có giá trị pháp lý. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.
Theo Điều 17 Luật Hộ tịch 2014, đối với nam nữ công dân Việt Nam đăng ký kết hôn tại Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền là UBND cấp xã của một trong hai bên. Theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014, UBND cấp huyện có thẩm quyền đăng ký kết hôn cho các trường hợp có yếu tố nước ngoài, gồm:
Hồ sơ đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch. Người yêu cầu đăng ký kết hôn cần:
Trường hợp người yêu cầu đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh và báo cáo Chủ tịch UBND quyết định; trường hợp cần xác minh thì không quá 08 ngày làm việc. Nếu đủ điều kiện, hai bên cùng ký vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận kết hôn; mỗi bên được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
Công dân Việt Nam cư trú trong nước được miễn lệ phí đăng ký kết hôn (trước đây mức lệ phí tối đa được quy định là 30.000 đồng).
Hồ sơ đăng ký lại kết hôn gồm tờ khai theo mẫu và bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây; nếu không có thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có thông tin liên quan. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ; trường hợp cần xác minh việc lưu giữ sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký trước đây thì thực hiện theo trình tự quy định. Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn trước đây; nếu không xác định được ngày, tháng thì công nhận từ ngày 01 tháng 01 của năm đăng ký trước đây.
Theo Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nam nữ đủ điều kiện kết hôn mà chung sống như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Nếu sau đó thực hiện đăng ký kết hôn theo quy định thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký. Như vậy, đăng ký kết hôn trước hay sau khi cưới đều không bị phạt, nhưng nếu chưa đăng ký thì quyền lợi giữa vợ và chồng chưa được pháp luật bảo đảm.
Bạn có thể tham khảo thêm bài viết chuyên sâu về thủ tục đăng ký kết hôn và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật để hiểu rõ hơn.