LegalZone tổng hợp thông tin mà một người đang có ý định ly hôn nhất định phải biết, đặc biệt là thông tin về Giá thủ tục ly hôn.
Bên cạnh các vấn đề về thủ tục, một trong những điều người trong cuộc quan tâm nhất khi chấm dứt hôn nhân là án phí ly hôn phải nộp là bao nhiêu. Bài viết dưới đây tổng hợp cách tính chi phí, án phí và những điều cần biết về thủ tục ly hôn theo quy định năm 2019.
Theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014, có hai cách để vợ chồng thực hiện việc ly hôn:
Trong vụ thuận tình, hai vợ chồng chủ yếu yêu cầu Tòa án công nhận việc chấm dứt hôn nhân và tự thỏa thuận các vấn đề khác. Ngược lại, vụ đơn phương thường kéo theo việc Tòa án phải giải quyết cả quan hệ tài sản, con chung, nợ chung, nên cách tính án phí cũng khác nhau.
Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, án phí trong vụ án hôn nhân và gia đình được chia thành không có giá ngạch (không tranh chấp tài sản) và có giá ngạch (có tranh chấp tài sản).
Đối với vụ ly hôn không có tranh chấp về tài sản, mức án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Trường hợp có yêu cầu chia tài sản hoặc tranh chấp tài sản thì ngoài mức trên, đương sự còn phải chịu án phí tính theo giá trị tài sản tranh chấp như sau:
Việc đóng án phí sẽ được Tòa án hướng dẫn và thông báo cụ thể. Khi nhận thông báo, đương sự đến Chi cục thi hành án dân sự để nộp án phí.
Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn gồm vợ, chồng hoặc cả hai; cha, mẹ, người thân thích khác khi một bên không thể nhận thức, làm chủ hành vi đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình. Lưu ý, chồng không được yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Về tài sản, nếu hai bên thỏa thuận được thì Tòa án công nhận; nếu không, Tòa án chia đôi có tính đến hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp, lợi ích chính đáng và lỗi của mỗi bên (Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
Về con chung, theo Điều 80 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, hai bên có thể thỏa thuận người trực tiếp nuôi con; nếu không, Tòa án quyết định căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con. Con từ đủ 7 tuổi trở lên phải xem xét nguyện vọng. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng theo thỏa thuận, căn cứ vào thu nhập và nhu cầu thiết yếu của con.
Theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm về ly hôn. Với thuận tình ly hôn, hai vợ chồng có thể nộp tại Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc của chồng (Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Với đơn phương ly hôn, theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết.
Thời gian giải quyết vụ thuận tình thường khoảng 2 – 3 tháng kể từ ngày thụ lý; vụ đơn phương kéo dài hơn, khoảng 4 – 6 tháng và có thể lâu hơn khi phát sinh tranh chấp về quyền nuôi con, tài sản.
Đơn xin ly hôn được áp dụng theo mẫu ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP. Tùy theo loại thủ tục, tiêu đề đơn được lựa chọn phù hợp: "Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, quyền nuôi con, phân chia tài sản chung" hoặc "Đơn khởi kiện ly hôn / Đơn xin ly hôn đơn phương". Đơn cần trình bày đầy đủ thông tin hai bên, thời điểm và nơi đăng ký kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn, nguyện vọng về con chung, tài sản chung, nợ chung và danh mục tài liệu kèm theo.
Hiểu rõ cách tính án phí và các quy định liên quan giúp bạn dự trù chi phí và chuẩn bị tốt hơn. Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài Thủ tục ly hôn và các vấn đề phát sinh như quyền nuôi con, quyền ở lại nhà cũ sau ly hôn.