Đăng ký kết hôn lần 2 như thế nào? Luật sư tư vấn, giải đáp miễn phí câu hỏi Đăng ký kết hôn lần 2 như thế nào? theo quy định
Việc kết hôn lần thứ hai trong xã hội hiện nay là một thực tế phổ biến. Tuy nhiên, về mặt pháp lý, hồ sơ và trình tự thực hiện có những yêu cầu đặc thù so với việc đăng ký kết hôn lần đầu nhằm đảm bảo tính xác thực của tình trạng hôn nhân hiện tại. Dưới quyết định của pháp luật hiện hành, dưới đây là hướng dẫn chi tiết về thủ tục đăng ký kết hôn lần 2.
Khi tiến hành đăng ký kết hôn lần thứ hai, các bên nam và nữ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện kết hôn được quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình. Cụ thể bao gồm:
Lưu ý: Pháp luật Việt Nam hiện nay không thừa nhận quan hệ hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân một vợ, một chồng đòi hỏi tại thời điểm đăng ký kết hôn lần hai, cả hai bên nam và nữ đều phải đang trong tình trạng độc thân. Cụ thể:
Căn cứ theo các quy định của Luật Hộ tịch, thẩm quyền đăng ký kết hôn lần hai được phân định như sau:
Căn cứ Điều 10 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
Các giấy tờ phải nộp:
Đối với trường hợp có yếu tố nước ngoài: Ngoài các giấy tờ trên, cần bổ sung Giấy xác nhận của tổ chức y tế về việc không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức; bản sao hộ chiếu và các giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân từ cơ quan có thẩm quyền nước ngoài (đã được dịch thuật và hợp pháp hóa theo quy định nếu cần).
Các giấy tờ phải xuất trình: Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng để đối chiếu nhân thân.
Theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 04/2020/TT-BTP, khi đăng ký kết hôn, hai bên nam và nữ không được ủy quyền cho người khác thực hiện thay. Tuy nhiên, một bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch mà không cần văn bản ủy quyền của bên còn lại.
Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ kiểm tra và ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận kết hôn.
Tại UBND cấp xã, sau khi ký xong, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ trao ngay Giấy chứng nhận cho hai bên. Đối với trường hợp có yếu tố nước ngoài, việc trao giấy được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký (theo Điều 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
Căn cứ theo Thông tư số 85/2019/TT-BTC, mức lệ phí đăng ký kết hôn do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại địa phương quyết định. Các trường hợp đăng ký giữa công dân Việt Nam cư trú trong nước thường được miễn lệ phí theo quy định của Luật Hộ tịch; các trường hợp khác (như có yếu tố nước ngoài) sẽ áp dụng mức phí cụ thể theo biểu phí của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.