Khi mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng trở nên trầm trọng và mục đích hôn nhân không đạt được, một bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn. Bài viết hướng dẫn cách ly hôn đơn phương theo Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13, gồm căn cứ, thẩm quyền, hồ sơ và các bước thực hiện.
Ly hôn đơn phương là gì?
Ly hôn đơn phương là việc ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng, áp dụng khi hai bên không thể thống nhất được tất cả các vấn đề liên quan (quan hệ hôn nhân, quyền nuôi con, cấp dưỡng, tài sản). Đây là điểm khác biệt so với thuận tình ly hôn vốn đòi hỏi sự tự nguyện và thỏa thuận của cả hai bên.
Căn cứ ly hôn đơn phương
Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Thế nào là tình trạng hôn nhân trầm trọng?
- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, đã được người thân hoặc cơ quan, tổ chức nhắc nhở, hòa giải nhiều lần;
- Vợ hoặc chồng thường xuyên có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nhau, đã được nhắc nhở, hòa giải nhiều lần;
- Vợ chồng không chung thủy với nhau, đã được khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục;
- Mục đích của hôn nhân không đạt được: không có tình nghĩa vợ chồng, không bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, không tôn trọng nhau.
Trường hợp một bên bị tuyên bố mất tích
Khi vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích xin ly hôn, Tòa án giải quyết cho ly hôn. Thực tế có thể xảy ra hai tình huống:
- Người yêu cầu đồng thời đề nghị Tòa án tuyên bố người kia mất tích và giải quyết ly hôn: nếu đủ điều kiện tuyên bố mất tích thì giải quyết cho ly hôn; nếu chưa đủ thì bác yêu cầu;
- Người kia đã bị Tòa án tuyên bố mất tích theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan: sau khi bản án có hiệu lực, người còn lại yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết.
Thẩm quyền, hồ sơ và các bước thực hiện
Cơ quan có thẩm quyền
- Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn (người bị khởi kiện) cư trú, làm việc;
- Trường hợp có yếu tố nước ngoài thì thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
Hồ sơ cần chuẩn bị
- Đơn khởi kiện ly hôn (theo mẫu);
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
- Chứng minh nhân dân/căn cước công dân và sổ hộ khẩu;
- Giấy khai sinh của các con;
- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh tài sản chung (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, sổ tiết kiệm…) nếu có yêu cầu chia tài sản.
Các bước tiến hành
- Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền;
- Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;
- Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự và nộp lại biên lai cho Tòa án;
- Bước 4: Tòa án triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Bước 5: Nếu không đồng ý với phán quyết, đương sự có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.
Thời gian giải quyết
- Cấp sơ thẩm: khoảng 04 – 06 tháng (lâu hơn nếu có tranh chấp tài sản phức tạp);
- Cấp phúc thẩm: khoảng 03 – 04 tháng (nếu có kháng cáo).
Để rút ngắn thời gian, trong một số trường hợp có thể tách yêu cầu giải quyết tranh chấp tài sản thành một vụ án khác.
Một số lưu ý quan trọng
- Chồng không có quyền yêu cầu đơn phương ly hôn khi vợ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
- Nếu không xác định được nơi cư trú của bị đơn, có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn làm việc giải quyết;
- Tòa án sẽ lấy ý kiến của con từ đủ 07 tuổi trở lên về nguyện vọng sống với cha hoặc mẹ.
Xem thêm các chủ đề khác