Kết hôn là sự kiện trọng đại trong cuộc đời của mỗi cá nhân. Để việc xác lập quan hệ vợ chồng được pháp luật công nhận, bước đầu tiên và quan trọng nhất chính là thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, trong đó việc điền tờ khai đăng ký kết hôn chính xác là điều kiện tiên quyết để hồ sơ được thụ lý nhanh chóng.
Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách thức điền tờ khai đăng ký kết hôn chuẩn pháp lý theo quy định hiện hành nhằm giúp người dân thực hiện thủ tục một cách thuận lợi nhất.
Vai trò của tờ khai đăng ký kết hôn
Tờ khai đăng ký kết hôn là văn bản mẫu được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 04/2020/TT-BTP (có hiệu lực từ ngày 16/07/2020) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch.
Mục đích của tờ khai này là để cơ quan đăng ký hộ tịch thu thập và xác định các thông tin nhân thân, tình trạng cư trú, tình trạng hôn nhân hiện tại của nam và nữ. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để cán bộ tư pháp kiểm tra điều kiện kết hôn và tiến hành các bước tiếp theo trong quy trình đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.
Điều kiện để nam, nữ được đăng ký kết hôn
Căn cứ Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, việc kết hôn chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Về độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Về ý chí: Việc kết hôn phải do nam và nữ tự nguyện quyết định.
- Về năng lực hành vi: Không bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Các trường hợp cấm kết hôn: Kết hôn giả tạo; tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối hoặc cản trở kết hôn. Kết hôn giữa những người đang có vợ hoặc có chồng (vi phạm chế độ một vợ một chồng). Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm để ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi và các trường hợp xáo trộn dòng tộc khác theo quy định. Kết hôn nhằm mục đích yêu sách của cải hoặc lợi dụng việc kết hôn để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc trục lợi khác.
Thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn
Căn cứ quy định tại Luật Hộ tịch 2014, thẩm quyền giải quyết việc đăng ký kết hôn được phân chia như sau:
- Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã: Có thẩm quyền đăng ký kết hôn đối với trường hợp nam, nữ công dân Việt Nam cư trú trong nước.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn đối với các trường hợp có yếu tố nước ngoài, bao gồm: Công dân Việt Nam với người nước ngoài. Công lập Việt Nam cư trú trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau. Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.
Quy trình và thủ tục đăng ký kết hôn
Người yêu cầu thực hiện thủ tục cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và nộp tại cơ quan có thẩm quyền. Sau khi kiểm tra hồ sơ hợp lệ, cán bộ tư pháp sẽ ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, hai bên nam nữ ký vào sổ hộ tịch, Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
Lưu ý quan trọng:
- Khi thực hiện đăng ký kết hôn, cả hai bên nam và nữ bắt buộc phải cùng có mặt tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
- Theo Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thời hạn giải quyết là ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần xác minh thêm thì không quá 05 ngày làm việc.
- Đối với công dân Việt Nam cư trú trong nước, người dân được miễn lệ phí đăng ký kết hôn theo quy định hiện hành.
Hướng dẫn chi tiết cách điền tờ khai đăng ký kết hôn
Để tránh việc hồ sơ bị trả lại hoặc yêu cầu bổ sung, người dân cần lưu ý cách ghi các mục trong tờ khai như sau:
- Mục “Ảnh”: Đối với trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, cần dán ảnh của cả hai bên nam và nữ vào vị trí quy định.
- Mục “Họ và tên”: Ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên của cả hai người bằng chữ in hoa, có dấu rõ ràng. Ví dụ: NGUYỄN NGỌC LAN, NGUYỄN VIẾT SƠN.
- Mục “Nơi cư trú”: Ghi theo địa chỉ nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có cả hai thì ghi theo nơi đang sinh sống thực tế. Ví dụ: Số nhà 12, đường Bà Triệu, phường Ngọc Trạo, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
- Mục “Giấy tờ tùy thân”: Ghi rõ loại giấy tờ và số hiệu của hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng. Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2011.
- Mục “Kết hôn lần thứ mấy”: Ghi rõ bằng số lượng lần đã kết hôn trước đó. Nếu là lần đầu, ghi "1"; nếu đã từng ly hôn và nay kết hôn lại thì ghi "2"...