Hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định như thế nào ? Hyã tham khảo ngay bài viết sau của Legalzone để biết thêm thông tin
Khi thực hiện các giao dịch dân sự như đăng ký kết hôn, mua bán bất động sản hoặc thế chấp tài sản tại ngân hàng, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là loại giấy tờ quan trọng để chứng minh tình trạng pháp lý của cá nhân (độc thân, đã ly hôn hoặc đã kết hôn). Việc nắm rõ các quy định về hồ sơ và trình tự thực hiện sẽ giúp người dân tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính hợp lệ của giao dịch.
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp nhằm xác nhận tình trạng hôn nhân của một cá nhân tại một thời điểm nhất định. Loại giấy này đóng vai trò là căn cứ pháp lý để xác định năng lực hành vi dân sự trong các giao dịch liên quan đến nhân thân, cũng như xác định nghĩa vụ liên đới giữa vợ và chồng trong các giao dịch tài sản.
Căn cứ theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 123/201 chế độ thi hành Luật Hộ tịch, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị sử dụng trong vòng 06 tháng kể từ ngày cấp. Văn bản này được sử dụng tại các cơ quan có thẩm quyền trong và ngoài nước để thực hiện việc kết hôn hoặc các mục đích khác theo đúng nội dung đã ghi trên giấy. Lưu ý rằng, nếu người dân sử dụng vào mục đích khác với mục đích đã đăng ký ban đầu, văn bản sẽ không còn giá trị sử dụng.
Để được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, cá nhân cần thực hiện đầy đủ các bước theo quy định pháp luật về hộ tịch.
Người yêu cầu cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:
Căn cứ Điều 22 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, quy trình thực hiện bao gồm các bước:
Thời hạn giải quyết: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp cần phải tiến hành xác minh tại nơi cư trú cũ hoặc các cơ quan liên quan, thời hạn có thể kéo dài thêm nhưng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời/xác minh.
Theo Điều 21 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, thẩm quyền cấp giấy thuộc về:
Căn cứ theo Thông tư số 250/2016/TT-BTC, mức lệ phí được áp dụng tùy thuộc vào quy định cụ thể của từng Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nhà nước thực hiện chính sách miễn, giảm lệ phí đối với các đối tượng sau:
Theo quy định về ủy quyền đăng ký hộ tịch tại Điều 2 Thông tư số 15/2015/TT-BTP, người yêu cầu cấp bản sao hoặc đăng ký các việc hộ tịch có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay. Riêng đối với việc xin xác nhận tình trạng hôn nhân (không phải là đăng ký kết hôn hay nhận cha mẹ con), cá nhân hoàn toàn có thể ủy quyền.
Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản và được công chứng hoặc chứng thực theo quy định. Nếu người được ủy quyền là người thân trong gia đình (cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột...) thì không bắt buộc phải công chứng nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ.
Căn cứ Điều 22 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, cá nhân chỉ được yêu cầu cấp lại trong hai trường hợp cụ thể:
Trong trường hợp người yêu cầu thường trú tại nhiều nơi, cơ quan đăng ký sẽ tiến hành kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân tại các nơi cư trú cũ để đảm bảo tính chính xác của thông tin trước khi cấp văn bản.