Về hỗ trợ đầu tư, các dự án được hưởng hỗ trợ đầu tư đặc biệt tương tự như các doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ đầu tư khác, bao gồm các hình...

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các chính sách về ưu đãi đầu tư đóng vai trò then chốt nhằm thúc đẩy dòng vốn vào các lĩnh vực công nghệ cao và đổi mới sáng tạo. Việc tìm hiểu rõ các quy định về ưu đãi đặc biệt sẽ giúp nhà đầu tư có chiến lược tiếp cận thị trường hiệu quả, đặc biệt là khi thực hiện thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Khái niệm hoạt động đầu tư ra nước ngoài Theo quy định tại Khoản 13 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, hoạt động đầu tư ra nước ngoài được hiểu là việc nhà đầu tư chuyển vốn từ Việt Nam ra nước ngoài, đồng thời sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn này để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh tại quốc gia khác. Đối tượng được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt Chính sách đầu tư hiện hành phân định rõ hai nhóm đối tượng dựa trên tác động kinh tế - xã hội của dự án: Nhóm dự án được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt Đây là các dự án có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế, xã hội, bao gồm các trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 6 Điều 20 Luật Đầu tư 2020: Dự án thành lập mới hoặc mở rộng các trung tâm đổi mới sáng tạo; trung tâm nghiênng cứu và phát triển (R&D) có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, với yêu cầu giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong vòng 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư. Trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia (theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và các cơ sở trực thuộc nằm ngoài trụ sở chính. Dự án thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn từ 30.000 tỷ đồng trở lên, yêu cầu giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư. Các dự án đầu tư đặc biệt quan trọng hoặc dự án thực hiện tại đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.
Dựa trên các tiêu chí về ngành nghề, quy mô vốn và thời hạn giải ngân, nhà đầu tư có thể xác định dự án của mình thuộc diện ưu đãi đặc biệt hay chỉ hưởng các mức ưu đãi thông thường. Theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, danh mục ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư tập trung vào các lĩnh vực trọng điểm như: Công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghiệp hỗ trợ, nông nghiệp, bảo vệ môi trường, xây dựng kết cấu hạ tầng, văn hóa, y tế... Việc cụ thể hóa này nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực có hàm lượng công nghệ cao.
Theo Khoản 5 Điều 20 Luật Đầu tư 2020, một số trường hợp sẽ không thuộc diện áp dụng ưu đãi đặc biệt:
Các dự án thuộc diện ưu đãi đặc biệt sẽ được áp dụng các cơ chế vượt trội về tài chính và hạ tầng:
Bên cạnh ưu đãi thuế, nhà đầu tư còn được hưởng các hình thức hỗ trợ khác theo Khoản 1 Điều 18 Luật Đầu tư 2020 và Khoản 6 Điều 20 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, bao gồm:
Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc áp dụng các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt nhằm đảm bảo sự điều tiết vĩ mô đối với kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Riêng đối với các dự án quy định tại Khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2020, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định mức và thời gian ưu đãi cụ thể dựa trên các tiêu chí về công nghệ cao và chuỗi giá trị.
Tuy nhiên, trong trường hợp các hình thức ưu đãi khác có thể được áp dụng hoặc dự án nằm ngoài danh mục quy định sẵn tại Luật Đầu tư 2020, Chính phủ phải trình Quốc hội xem xét quyết định. Quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch và phù hợp với thông lệ quốc tế. Tổng kết Các chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt theo Luật Đầu tư 2020 là bước tiến quan trọng trong việc cụ thể hóa chủ trương phát triển kinh tế số và cách mạng công nghiệp 4.0. Việc thiết lập các rào cản về quy mô vốn và yêu cầu công nghệ cao giúp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn cho các tập đoàn đa quốc gia, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.