Doanh nghiệp được quyền thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài theo quy định của nước sở tại, đồng thời phải thực hiện thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh trong nước. Bài viết tổng hợp căn cứ pháp lý, hồ sơ và trình tự thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài theo quy định có hiệu lực tại thời điểm năm 2019.
Căn cứ pháp lý
Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài
Khi thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ để thông báo, bổ sung thông tin tại cơ quan đăng ký kinh doanh trong nước, gồm:
- Thông báo về việc lập văn phòng đại diện ở nước ngoài (theo Phụ lục II-12, Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT).
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp.
Trình tự thực hiện
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày chính thức thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký để bổ sung thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Người đại diện theo pháp luật gửi Thông báo về việc đăng ký hoạt động văn phòng đại diện tới Phòng Đăng ký kinh doanh, trực tiếp hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh bổ sung thông tin vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Lưu ý khi thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài
Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó; văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh. Việc thành lập, hoạt động tại nước ngoài còn phải tuân thủ pháp luật của nước sở tại.
Xem thêm các chủ đề khác