Giấy phép mạng xã hội hay còn gọi là Giấy phép thiết lập mạng xã hội là văn bản pháp lý do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho doanh nghiệp
Giấy phép thiết lập mạng xã hội (còn gọi là giấy phép mạng xã hội) là văn bản pháp lý do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện để thiết lập và vận hành mạng xã hội trực tuyến một cách hợp pháp. Bài viết trình bày điều kiện, hồ sơ và thủ tục đăng ký cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến theo quy định có hiệu lực tại thời điểm năm 2019.
Theo khoản 5 Điều 23 Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 27/2018/NĐ-CP), tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội khi đáp ứng các điều kiện:
Ngoài ra, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về kỹ thuật như: có hệ thống thiết bị lưu trữ thông tin (tài khoản, thời gian đăng nhập/đăng xuất, địa chỉ IP của người dùng, nhật ký xử lý thông tin) và có cơ chế phối hợp gỡ bỏ nội dung vi phạm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Giấy phép thiết lập mạng xã hội có thời hạn theo đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 10 năm.
Trước khi xin giấy phép con, doanh nghiệp cần có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (với vốn trong nước) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (với vốn nước ngoài), trong đó có ngành nghề phù hợp với dịch vụ cung cấp.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội cơ bản gồm:
Doanh nghiệp nộp hồ sơ tới Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông (nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến). Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét cấp giấy phép; trường hợp từ chối phải có văn bản nêu rõ lý do.
Sau khi được cấp giấy phép, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo Nghị định 72/2013/NĐ-CP và Nghị định 27/2018/NĐ-CP, trong đó có: