Mong muốn thực hiện thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh mà không biết thủ tục như thế nào? Không biết thay đổi ở đâu?

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp thường phát sinh nhu cầu thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh như đổi tên, địa chỉ trụ sở, vốn điều lệ hay người đại diện theo pháp luật. Bài viết tổng hợp các trường hợp và thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm năm 2019.
Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thực hiện theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp và biểu mẫu tại Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT (sửa đổi, bổ sung Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT).
Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khi có biến động các nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, gồm:
Hồ sơ gồm Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT); Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên (công ty TNHH 2 thành viên trở lên), Đại hội đồng cổ đông (công ty cổ phần), các thành viên hợp danh (công ty hợp danh) hoặc quyết định của chủ sở hữu (công ty TNHH một thành viên); văn bản ủy quyền nếu nộp thông qua người được ủy quyền.
Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính hoặc qua mạng điện tử. Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không thay đổi cơ quan quản lý thuế (chuyển trụ sở trong cùng tỉnh, thành phố): nộp Tờ khai điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST theo Thông tư 95/2016/TT-BTC và hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp thay đổi cơ quan quản lý thuế (chuyển trụ sở khác tỉnh): doanh nghiệp thực hiện thủ tục chốt thuế chuyển đi, sau đó nộp hồ sơ thay đổi gồm Thông báo thay đổi, bản sao hợp lệ Điều lệ đã sửa đổi, danh sách thành viên/cổ đông tương ứng, quyết định và biên bản họp, văn bản ủy quyền. Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc.
Hồ sơ gồm Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1); Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của cơ quan có thẩm quyền về việc bổ sung, thay đổi ngành nghề; văn bản ủy quyền (nếu có). Ngành nghề mới phải áp theo mã ngành kinh tế Việt Nam và đáp ứng điều kiện với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Hồ sơ gồm Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (Phụ lục II-2); bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý của người được bổ sung, thay thế; quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị tùy theo loại hình và nội dung thay đổi; văn bản ủy quyền. Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, doanh nghiệp cần rà soát và cập nhật các thủ tục liên quan: thông báo với cơ quan thuế, điều chỉnh hóa đơn, con dấu, tài khoản ngân hàng và các hợp đồng đang thực hiện để bảo đảm tính thống nhất.