Theo quy định của Luật Đầu tư 2020, việc chấm dứt dự án đầu tư được thực hiện khi nhà đầu tư không còn đáp ứng các điều kiện đầu tư hoặc theo yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Khi đó, các bên liên quan cần thực hiện thủ tục quyết định chấm dứt dự án đầu tư theo đúng trình tự pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các trường hợp, thủ tục và hồ sơ cần thiết để thực hiện việc này.
Các trường hợp chấm dứt dự án đầu tư
Dự án đầu tư có thể chấm dứt hoạt động thông qua hai nhóm nguyên nhân chính: do ý chí của nhà đầu tư hoặc do các yếu tố pháp lý, điều kiện khách quan.
1. Nhà đầu tư tự quyết định chấm dứt dự án đầu tư
- Dự án chấm dứt theo các điều kiện đã được thỏa thuận trước đó trong hợp đồng hoặc quy định tại Điều lệ doanh nghiệp.
- Dự án chấm dứt do hết thời hạn hoạt động của dự án hoặc hết thời gian hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư. Theo quy định, thời hạn hoạt động của dự án trong khu kinh tế không quá 70 năm; ngoài khu kinh tế là không quá 50 năm (trường hợp tại địa bàn khó khăn hoặc dự án có vốn lớn nhưng thu hồi chậm thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 70 năm). Lưu ý, nếu dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng chậm bàn giao do phía cơ quan nhà nước thì thời gian chậm này không tính vào thời hạn hoạt động của dự án.
2. Các trường hợp chấm dứt theo quy định pháp luật
Căn cứ các quy định về quản lý đầu tư, dự án sẽ bị chấm dứt trong các tình huống sau:
- Dự án bị ngừng hoạt động theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước hoặc Thủ tướng Chính phủ và nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động.
- Nhà đầu tư bị Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án hoặc không tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư mà không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm.
- Dự án đã ngừng hoạt động và quá 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không thể liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.
- Sau 12 tháng, nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đã đăng ký và không thuộc trường hợp được gia hạn tiến độ theo quy định tại Điều 46 Luật Đầu tư.
- Dự án bị chấm dứt hoạt động theo bản án hoặc quyết định của Tòa án, Trọng tài. Trong một số tình huống phát sinh tranh chấp về quyền lợi giữa các bên góp vốn, việc giải quyết tranh chấp về tài sản góp vốn có thể dẫn đến hệ quả là chấm dứt dự án.
Thủ tục và trình tự thực hiện chấm dứt dự án đầu tư
Tùy vào từng trường hợp cụ thể, nhà đầu tư cần tuân thủ các phương thức thông báo khác nhau để đảm bảo tính pháp lý.
1. Quy trình thực hiện
- Bước 1: Nhà đầu tư gửi văn bản thông báo về việc ngừng/chấm dứt hoạt động cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi thực hiện dự án (thông qua Trung tâm hành chính công).
- Bước 2: Cơ quan đăng ký đầu tư kiểm tra, xem xét và ghi nhận tình trạng hoạt động của dự án vào hệ thống quản lý.
2. Phân loại thủ tục theo trường hợp
- Trường hợp tự quyết định chấm dứt: Nhà đầu tư gửi Quyết định chấm dứt dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định, kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).
- Trường hợp hết hạn hoặc theo điều lệ/hợp đồng: Nhà đầu tư thực hiện thông báo và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt, kèm theo bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt hoạt động.
- Trường hợp bị thu hồi: Đối với các trường hợp vi phạm quy định pháp luật dẫn đến chấm dứt dự án, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ ra quyết định chấm dứt dự án đồng thời thu hồi Giấy chứng lập đăng ký đầu tư. Khi đó, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ hết hiệu lực kể từ ngày quyết định có hiệu lực.
Lưu ý: Nếu dự án hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư, khi chấm dứt dự án, nội dung đăng ký kinh doanh vẫn tiếp tục có hiệu lực trừ khi có quyết định khác. Trong trường hợp việc chấm dứt dự án đồng thời là chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư phải thực hiện thêm các thủ tục giải thể/chấm dứt hoạt động doanh nghiệp theo pháp luật liên quan.
Hồ sơ và các vấn đề liên quan
1. Thành phần hồ sơ
Số lượng hồ sơ yêu cầu là 01 bộ, bao gồm:
- Đối với trường hợp tự quyết định: Quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).
- Đối với trường hợp hết hạn hoặc theo điều lệ/hợp đồng: Văn bản thông báo của nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) và bản sao Điều lệ hoặc Hợp đồng có nội dung ghi nhận việc chấm dứt hoạt động.
2. Thanh lý dự án đầu tư
Việc thanh lý tài sản và các nghĩa vụ liên quan được thực hiện như sau:
- Thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản.
- Đối với đất đai được Nhà nước giao, cho thuê hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng, việc xử lý quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải tuân thủ pháp luật đất đai.
- Nếu nhà đầu tư là tổ chức kinh tế đang trong quá trình giải thể hoặc phá sản, việc thanh lý dự án sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản doanh nghiệp.
3. Mẫu văn bản áp dụng
Để đảm bảo tính thống nhất, nhà đầu tư cần sử dụng đúng mẫu biểu theo quy định tại Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT. Cụ thể, văn bản thông báo chấm dứt hoạt động dự án đầu tư được thực hiện theo Mẫu I.11 ban hành kèm theo Thông tư này.
Các nội dung chính trong mẫu thông báo bao gồm: Thông tin nhà đầu tư (cá nhân hoặc tổ chức); Thông tin tổ chức kinh tế thực hiện dự án; Tình hình hoạt động của dự án và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước (thuế, phí, tiền thuê đất, các khoản nợ bên thứ ba...) tính đến thời điểm chấm dứt.
Căn cứ pháp lý
- Luật Đầu tư 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT về biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư.