Thị trường bán lẻ tại Việt Nam luôn được đánh giá là điểm đến hấp dẫn với tiềm năng tăng trưởng cao, thu hút mạnh mẽ các dòng vốn từ Nhật Bản, Thái Lan, Hàn Quốc và nhiều quốc gia khác. Tuy nhiên, đối với các nhà đầu tư nước ngoài, việc triển khai hoạt động bán lẻ không chỉ đơn thuần là thiết lập hệ thống phân phối mà còn phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về pháp lý theo quy định hiện hành. Cụ thể, khi thực hiện thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài và muốn hoạt động bán lẻ, nhà đầu tư cần lưu ý về việc xin cấp Giấy phép kinh doanh và Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
Quy định về Giấy phép kinh doanh bán lẻ hàng hóa
Giải thích các thuật ngữ liên quan
Để hiểu rõ phạm vi điều chỉnh, nhà đầu tư cần nắm vững các khái niệm được quy định tại Nghị định số 09/2018/NĐ-CP như sau:
- Phân phối: Bao gồm các hoạt động bán buôn, bán lẻ, đại lý bán hàng hóa và nhượng quyền thương mại.
- Bán lẻ: Là hoạt động bán hàng hóa cho cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức khác nhằm mục đích tiêu dùng.
- Cơ sở bán lẻ: Địa điểm cụ thể thực hiện hoạt động bán lẻ.
- Cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất: Là cơ sở được lập tại Việt Nam bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có sẵn cơ sở bán lẻ tại Việt Nam, hoặc được lập dưới cùng tên, nhãn hiệu với một cơ sở bán lẻ hiện hữu của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Trường hợp phải cấp Giấy phép kinh doanh
Căn cứ Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, Giấy phép kinh doanh được cấp cho các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhằm thực hiện các quyền sau:
- Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa (ngoại trừ các loại hàng hóa thuộc danh mục hạn chế tại điểm c khoản 4 Điều 9 của Nghị định này).
- Thực biên thực hiện quyền phân phối bán lẻ đối với các mặt hàng đặc thù theo quy định riêng.
Trường hợp không phải lập cơ sở bán lẻ hàng hóa
Theo Điều 6 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp được phép thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (như xuất khẩu, nhập khẩu, logistics...) sau khi đã đăng ký thực hiện các hoạt động đó tại các giấy tờ pháp lý liên quan theo quy định của Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp mà không cần phải lập thêm cơ sở bán lẻ mới.
Lưu ý: Đối với nhà đầu tư nước ngoài không thuộc các quốc gia/vùng lãnh thổ có cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, cơ quan nhà nước sẽ lấy ý kiến của Bộ Công Thương trước khi cấp hoặc thay đổi đăng ký hoạt động.
Điều kiện và thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh
Cơ quan có thẩm quyền
Theo Điều 8 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính là cơ quan chịu trách nhiệm cấp, cấp lại, điều chỉnh hoặc thu hồi Giấy phép kinh doanh. Trong trường hợp hàng hóa kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường (như gạo, đường, vật phẩm ghi hình, sách báo...) thì cơ quan cấp phép phải lấy ý kiểm tra, ý kiến từ Bộ Công Thương và bộ quản lý ngành liên quan.
Điều kiện cụ thể để được cấp phép
Tùy vào tình trạng cam kết quốc tế, điều kiện sẽ khác nhau:
- Đối với nhà đầu tư thuộc nước/vùng lãnh thổ có cam kết mở cửa thị trường: Phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường theo Điều ước quốc tế; có kế hoạch tài chính khả thi và không nợ thuế quá hạn (nếu đã hoạt động tại Việt Nam từ 01 năm trở lên).
- Đối với nhà đầu tư không thuộc nước/vùng lãnh thổ có cam kết mở cửa: Ngoài việc đảm bảo kế hoạch tài chính và nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp phải chứng minh được sự phù hợp với pháp luật chuyên ngành, mức độ cạnh tranh với doanh nghiệp nội địa, khả năng tạo việc làm và đóng góp cho ngân sách nhà nước.
- Đối với hàng hóa đặc thù (dầu, mỡ bôi trơn, gạo, đường...): Việc cấp phép sẽ xem xét dựa trên điều kiện sản xuất tại Việt Nam hoặc sự tồn tại của các cơ sở bán lẻ hiện hữu (siêu thị, cửa hàng tiện lợi) để đảm bảo kiểm soát hoạt động phân phối.
Hồ sơ và trình tự thực hiện thủ tục
Thành phần hồ sơ
Căn cứ Điều 12 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (theo mẫu tại Phụ lục của Nghị định).
- Bản giải trình chi tiết về: Điều kiện cấp phép; Kế hoạch kinh doanh (phương thức thực hiện, phát triển thị trường, nhu động lao động); Kế hoạch tài chính (báo cáo tài chính đã kiểm toán nếu hoạt động trên 01 năm, nguồn vốn và phương án huy động vốn).
- Tài liệu chứng minh việc không nợ thuế quá hạn từ cơ quan thuế.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).
Trình tự, thủ tục thực hiện
Đối với các trường hợp cần lấy ý kiến Bộ Công Thương, quy trình được thực hiện như sau:
- Nộp hồ sơ: Doanh nghiệp gửi 03 bộ hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua mạng điện tử đến Cơ quan cấp Giấy phép.
- Kiểm tra tính hợp lệ: Trong vòng 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra và thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ.
- Thẩm định: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép sẽ tiến hành kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP để quyết định việc cấp phép.
Việc nắm vững trình tự thủ tục làm giấy phép bán lẻ đối với nhà đầu tư nước ngoài là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra đúng pháp luật và tránh các rủi ro về đình chỉ hoạt động sau này.