Trong bối cảnh Việt Nam đang khẳng định vị thế là một trong những điểm đến hấp dẫn nhất tại khu vực Châu Á, các hoạt động đầu tư nước ngoài ngày càng phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, đối với các nhà đầu tư quốc tế, việc nắm vững các quy định về thủ tục pháp lý để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là vô cùng quan trọng nhằm đảm bảo tính hợp pháp của dự án ngay từ giai đoạn khởi tạo.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật
Căn cứ pháp lý
Các nội dung liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật sau (tại thời điểm năm 2020):
- Luật Đầu tư 2014 (sửa đổi, bổ quyết 2016);
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
Khái niệm về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 Luật Đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản hoặc bản điện tử dùng để ghi nhận các thông tin đăng ký của nhà đầu tư liên quan đến dự án đầu tư. Bên cạnh đó, Dự án đầu tư được hiểu là một tập hợp các đề xuất về việc bỏ vốn (trung hạn hoặc dài hạn) nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh tại một địa điểm cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định (theo Khoản 2 Điều 3 Luật Đầu tư).
Vai trò và sự cần thiết của việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Việc thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp dự án có thể đi vào hoạt động một cách hợp pháp. Đối với các nhà đầu tư nước ngoài khi muốn thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam, đây là bước thủ tục bắt buộc để xác lập quyền và nghĩa trực tiếp của nhà đầu tư đối với dự án, đồng thời tạo sự an tâm về mặt pháp lý khi triển khai nguồn vốn vào thị trường.
Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Dựa trên các quy định về điều kiện đầu tư nước ngoài tại Nghị định 118/2015/NĐ-CP, việc xin cấp giấy phép được chia thành các nhóm đối tượng cụ thể:
Trường hợp bắt buộc phải thực hiện thủ tục
Nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký để được cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau:
- Các dự án đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài.
- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc một trong các trường hợp: Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài (đối với công ty hợp danh). Có tổ chức kinh tế thuộc diện nêu trên nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên. Có sự kết hợp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài nắm giữ tổng cộng từ 51% vốn điều lệ trở lên.
Trường hợp không bắt buộc thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư
Thủ tục này sẽ không áp dụng đối với:
- Các dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước.
- Dự án đầu tư của các tổ chức kinh tế không thuộc diện quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư (các tổ chức có vốn nước ngoài nhưng tỷ lệ thấp hơn mức kiểm soát theo quy định).
- Hình thức đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp vào tổ chức kinh tế đã có sẵn.
Trường hợp cấp Giấy chứng nhận dựa trên quyết định chủ trương đầu tư
Đối với các dự án lớn thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư sẽ thực hiện thủ tục theo thẩm quyền của:
- Quốc hội (theo Điều 30 Luật Đầu tư);
- Thủ tướng Chính phủ (theo Điều 31 Luật Đầu quyết định chủ trương đầu tư);
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (theo Điều 32 Luật Đầu tư).
Thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Căn cứ Điều 28 Nghị định 118/2015/NĐ-CP, việc phân định thẩm quyền điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và cấp mới được thực hiện bởi các cơ quan sau:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tiếp nhận và cấp Giấy chứng nhận cho các dự án nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; hoặc các dự án phát triển hạ tầng tại những địa phương chưa có Ban quản lý chuyên trách.
- Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế: Tiếp nhận và cấp Giấy chứng nhận cho các dự án thực hiện bên trong phạm vi quản lý của Ban (bao gồm cả dự án phát triển hạ tầng và dự án sản xuất kinh doanh).
- Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở chính/văn phòng điều hành: Có thẩm quyền cấp đối với các dự án có tính chất đặc thù như dự án thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố hoặc dự án thực hiện đồng thời cả trong và ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư
Theo Điều 29 Nghị định 118/2015/NĐ-CP, quy trình thực hiện như sau:
- Hồ sơ: Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư tới Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Đối với dự án đã triển khai: Nếu dự án đã hoạt động trước khi làm thủ tục, phần đề xuất dự án trong hồ sơ sẽ được thay thế bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án từ thời điểm bắt đầu đến thời điểm nộp hồ sơ.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, với điều kiện mục tiêu dự án không thuộc ngành nghề cấm đầu tư và đáp ứng đầy đủ các điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi về nội dung dự án, nhà đầu tư cần lưu ý thực hiện thủ tục giải trình điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để đảm bảo tính thống nhất giữa thực tế và văn bản pháp lý.
Xem thêm các chủ đề khác