Điều chỉnh nội dung dự án đầu tư là thủ tục mà nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện khi có sự thay đổi làm khác đi nội dung đã ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Theo Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP, mọi thay đổi về nhà đầu tư, vốn, địa điểm, mục tiêu, quy mô, thời hạn… đều có thể phát sinh nghĩa vụ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Lưu ý cập nhật: Nội dung dưới đây được cập nhật theo Luật Đầu tư 2020 (số 61/2020/QH14), Nghị định 31/2021/NĐ-CP và biểu mẫu tại Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT (sửa đổi bởi Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT), thay thế cho quy định cũ tại Luật Đầu tư 2014 và Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT.
Khi nào phải điều chỉnh nội dung dự án đầu tư?
Theo khoản 2 Điều 41 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi việc điều chỉnh dự án làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận. Các nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được liệt kê tại Điều 40 Luật Đầu tư 2020, gồm:
- Tên dự án, nhà đầu tư, mã số dự án;
- Địa điểm thực hiện dự án, diện tích đất sử dụng;
- Mục tiêu, quy mô dự án;
- Vốn đầu tư của dự án (vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động);
- Thời hạn hoạt động và tiến độ thực hiện dự án;
- Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).
Khi thay đổi bất kỳ nội dung nào nêu trên, nhà đầu tư có nghĩa vụ làm thủ tục điều chỉnh.
Trình tự thực hiện điều chỉnh nội dung dự án
Đối với dự án đầu tư nước ngoài không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, quy trình điều chỉnh nội dung dự án được thực hiện qua các bước sau:
- Bước 1 – Nộp hồ sơ: Nhà đầu tư kê khai trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, sau đó nộp hồ sơ bản giấy tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế và nhận giấy hẹn trả kết quả.
- Bước 2 – Giải quyết hồ sơ: Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và điều kiện điều chỉnh, trình lãnh đạo phê duyệt và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh hoặc thông báo bổ sung/từ chối hồ sơ.
- Bước 3 – Trả kết quả: Nhà đầu tư nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Thành phần hồ sơ điều chỉnh nội dung dự án đầu tư
Căn cứ Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP, hồ sơ điều chỉnh nội dung dự án bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;
- Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án (kèm bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/thành viên hợp danh/chủ sở hữu hoặc văn bản hợp pháp khác);
- Giải trình hoặc tài liệu liên quan đến nội dung điều chỉnh (nếu có): giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư; đề xuất dự án đầu tư đã cập nhật; tài liệu chứng minh năng lực tài chính; đề xuất nhu cầu sử dụng đất; giải trình về công nghệ với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh đã cấp.
Số lượng hồ sơ: thường là 01 bộ theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận. Biểu mẫu áp dụng theo Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT và bản sửa đổi tại Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT.
Thời hạn giải quyết và lưu ý quan trọng
- Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi thực hiện dự án.
- Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh).
- Lệ phí: Không thu lệ phí.
- Trường hợp dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và việc điều chỉnh thuộc các trường hợp tại khoản 3 Điều 41 Luật Đầu tư 2020 (thay đổi mục tiêu, quy mô diện tích đất trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm; tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên; kéo dài tiến độ vượt quá 12 tháng; điều chỉnh thời hạn hoạt động; thay đổi công nghệ đã thẩm định...) thì phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư trước.
Để quá trình điều chỉnh nội dung dự án đầu tư diễn ra thuận lợi, nhà đầu tư nên chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác và bảo đảm việc điều chỉnh phù hợp với quy hoạch, điều kiện tiếp cận thị trường và pháp luật chuyên ngành có liên quan.