Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 1 là điều kiện pháp lý bắt buộc để tổ chức được hoạt động xây dựng trên phạm vi toàn quốc. Bài viết tổng hợp khái niệm, hồ sơ, thẩm quyền và trình tự sát hạch cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật xây dựng.
Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 1 là gì?
Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 1 là văn bản đánh giá năng lực do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện hoạt động xây dựng. Đây là cơ sở pháp lý để doanh nghiệp được tham gia đấu thầu, nghiệm thu, thanh quyết toán công trình. Theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, tổ chức không có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng sẽ bị hạn chế tham gia nhiều hoạt động quan trọng trong lĩnh vực này.
Hồ sơ xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 1
Theo Điều 76 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu, điều chỉnh hạng hoặc gia hạn chứng chỉ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục IV Nghị định 15/2021/NĐ-CP;
- 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm nền trắng và tệp tin ảnh chân dung được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
- Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp, phù hợp với loại và hạng chứng chỉ đề nghị. Văn bằng do cơ sở nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và có bản dịch tiếng Việt công chứng, chứng thực;
- Chứng chỉ hành nghề đã được cấp (trường hợp điều chỉnh hạng, gia hạn);
- Quyết định phân công công việc hoặc văn bản xác nhận của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu cá nhân đã hoàn thành; cá nhân hành nghề độc lập phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu;
- Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động đối với người nước ngoài;
- Bản sao kết quả sát hạch đạt yêu cầu (nếu đã sát hạch trước khi nộp hồ sơ).
Các tài liệu về văn bằng, chứng chỉ, quyết định phân công và giấy tờ cư trú phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp ảnh màu chụp từ bản chính, xuất trình bản chính để đối chiếu.
Chuyên môn phù hợp với từng lĩnh vực hành nghề
Điều 67 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định chuyên môn được đào tạo phù hợp với từng lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề, gồm:
- Khảo sát xây dựng: khảo sát địa hình (địa chất công trình, trắc địa, bản đồ) và khảo sát địa chất công trình (địa chất công trình, địa chất thủy văn);
- Thiết kế quy hoạch xây dựng: kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, giao thông;
- Thiết kế xây dựng: kết cấu công trình, cơ - điện, cấp - thoát nước, công trình khai thác mỏ, giao thông, thủy lợi, đê điều và xử lý chất thải rắn;
- Giám sát thi công xây dựng: giám sát công tác xây dựng và giám sát lắp đặt thiết bị;
- Định giá xây dựng: kinh tế xây dựng, kỹ thuật xây dựng và chuyên ngành liên quan;
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng: kỹ thuật xây dựng, kiến trúc, kinh tế xây dựng.
Thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 1
Đối với chứng chỉ hạng I (hạng 1), thẩm quyền cấp thuộc về cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Xây dựng. Cụ thể:
- Cục Quản lý hoạt động xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng I;
- Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III;
- Tổ chức xã hội - nghề nghiệp có phạm vi hoạt động cả nước được xem xét cấp chứng chỉ hạng II, hạng III cho thành viên khi đáp ứng điều kiện.
Để đánh giá cấp chứng chỉ, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề theo Điều 79 Nghị định 15/2021/NĐ-CP. Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, gồm chủ tịch là lãnh đạo cơ quan cấp chứng chỉ và các ủy viên là công chức, viên chức hoặc chuyên gia có chuyên môn phù hợp.
Sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề
Điều 77 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định việc sát hạch như sau:
- Cơ quan có thẩm quyền tổ chức sát hạch cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ; cá nhân có thể đăng ký sát hạch trước khi nộp hồ sơ theo Mẫu số 02 Phụ lục IV;
- Sát hạch được tiến hành định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất; cơ quan thông báo kết quả xét hồ sơ, thời gian, địa điểm trước ít nhất 03 ngày làm việc;
- Nội dung sát hạch gồm phần kiến thức pháp luật và phần kiến thức chuyên môn; cá nhân có chứng chỉ còn hiệu lực được miễn phần kiến thức chuyên môn với lĩnh vực đã ghi trên chứng chỉ;
- Kết quả sát hạch được bảo lưu trong 06 tháng kể từ ngày sát hạch;
- Cá nhân nộp chi phí sát hạch theo quy định của Bộ Xây dựng.
Trường hợp cấp lại chứng chỉ còn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng thì không yêu cầu sát hạch.
Một số lưu ý khi điều chỉnh thiết kế xây dựng
Theo khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng 2014, chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng khi thay đổi: hình thức kiến trúc mặt ngoài (đối với công trình trong đô thị có yêu cầu quản lý kiến trúc); vị trí, diện tích, quy mô, chiều cao, số tầng ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính; hoặc thay đổi công năng sử dụng ảnh hưởng đến an toàn, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường. Tổ chức, cá nhân có thể tra cứu thông tin chứng chỉ hành nghề trên hệ thống thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của Bộ Xây dựng.
Xem thêm các chủ đề khác