Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án là điều kiện bắt buộc đối với cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng. Bài viết tổng hợp điều kiện, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án theo quy định pháp luật áp dụng tại thời điểm năm 2020.
Cơ sở pháp lý về chứng chỉ hành nghề quản lý dự án
Việc cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án được điều chỉnh bởi Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Điều kiện cấp chứng chỉ được quy định cụ thể tại Nghị định số 42/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 59/2015/NĐ-CP) và Nghị định số 100/2018/NĐ-CP về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án
Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án được chia thành ba hạng (hạng I, hạng II, hạng III). Mỗi hạng có yêu cầu khác nhau về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm, nhưng đều phải đáp ứng điều kiện chung: có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam.
Chứng chỉ hành nghề hạng I
- Trình độ chuyên môn: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành xây dựng công trình, kiến trúc, kinh tế xây dựng hoặc chuyên ngành kỹ thuật khác có liên quan đến loại dự án, công trình đề nghị cấp chứng chỉ.
- Kinh nghiệm: Có thời gian tham gia công việc quản lý dự án từ 07 năm trở lên; đã làm giám đốc quản lý dự án của ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án nhóm B cùng loại trở lên; hoặc có một trong ba loại chứng chỉ hành nghề (thiết kế xây dựng hạng I, giám sát thi công xây dựng hạng I, định giá xây dựng hạng I) và đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án nhóm B cùng loại trở lên.
- Đạt yêu cầu sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án.
Chứng chỉ hành nghề hạng II
- Trình độ chuyên môn: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành xây dựng công trình, kiến trúc, kinh tế xây dựng hoặc chuyên ngành kỹ thuật khác có liên quan.
- Kinh nghiệm: Có thời gian tham gia công việc quản lý dự án từ 04 năm trở lên; đã làm giám đốc quản lý dự án của 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C cùng loại trở lên; hoặc có một trong ba loại chứng chỉ hành nghề hạng II (thiết kế xây dựng, giám sát thi công, định giá xây dựng) và đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật cùng loại trở lên.
- Đạt yêu cầu sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án.
Chứng chỉ hành nghề hạng III
- Trình độ chuyên môn: Có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành: xây dựng công trình, kiến trúc, kinh tế xây dựng hoặc chuyên ngành kỹ thuật khác có liên quan.
- Kinh nghiệm: Có thời gian tham gia công việc quản lý dự án từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp; đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án nhóm C cùng loại trở lên.
- Đạt yêu cầu sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án.
Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm nền trắng, chụp trong thời gian không quá 06 tháng.
- Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với chứng chỉ hành nghề. Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Chứng chỉ hành nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp (trong trường hợp đề nghị nâng hạng chứng chỉ).
- Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân, hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành. Trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc tiêu biểu đã kê khai.
- Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với cá nhân là người nước ngoài.
- Kết quả sát hạch đạt yêu cầu (trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ).
Lưu ý: Các tài liệu nêu trên phải là bản sao có chứng thực, hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính/bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu.
Trình tự, thẩm quyền và lệ phí cấp chứng chỉ
- Nộp hồ sơ: Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ qua mạng trực tuyến, qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền.
- Thời hạn giải quyết: Trong 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan phải thông báo bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày.
- Thẩm quyền cấp: Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hạng I; Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hạng II, hạng III; tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hạng II, hạng III cho hội viên, thành viên của mình.
- Lệ phí: 300.000 đồng/chứng chỉ.
- Thời hạn của chứng chỉ: 05 năm. Riêng chứng chỉ của cá nhân nước ngoài, hiệu lực xác định theo thời hạn ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú nhưng không quá 05 năm.
Xem thêm các chủ đề khác