chứng chỉ an toàn trong xây dựng nhanh nhất, uy tín nhất tại Legalzone| chứng chỉ hành nghề an toàn trong xây dựng mới nhất 2020

Chứng chỉ an toàn lao động (chứng nhận huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động) là yêu cầu bắt buộc đối với nhiều nhóm lao động và doanh nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng. Bài viết tổng hợp quy định về phân nhóm huấn luyện, đối tượng và nội dung đào tạo theo khung pháp lý có hiệu lực tại thời điểm năm 2020.
Các quy định về huấn luyện và cấp chứng chỉ an toàn lao động căn cứ vào Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2016), Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về kiểm định kỹ thuật an toàn, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động, cùng Thông tư số 13/2016/TT-BLĐTBXH ban hành Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
An toàn lao động là giải pháp nhằm hạn chế các yếu tố nguy hiểm gây tai nạn cho người lao động trong quá trình sản xuất, còn được gọi là bảo hộ lao động. Hiểu rộng hơn, đó là việc tạo ra môi trường lao động không xảy ra tai nạn cho người tham gia. An toàn vệ sinh lao động là các biện pháp bảo hộ nhằm phòng tránh bệnh nghề nghiệp, đi song song với an toàn lao động.
Theo quy định, đối tượng huấn luyện được chia thành 06 nhóm:
Bao gồm người đứng đầu đơn vị, cấp phó, người phụ trách phân xưởng, quản đốc hoặc vị trí tương đương. Nội dung huấn luyện gồm: hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động; tổ chức bộ máy và phân định trách nhiệm; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại và biện pháp phòng ngừa; phương pháp cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.
Gồm nhân viên chuyên trách hoặc người giám sát an toàn tại nơi làm việc. Ngoài nội dung như nhóm 1, nhóm này được huấn luyện sâu hơn về: nghiệp vụ tự kiểm tra, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động; phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; xây dựng nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn; công tác kiểm định, quan trắc môi trường lao động; sơ cấp cứu tai nạn và phòng chống bệnh nghề nghiệp.
Đây là nhóm người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. Danh mục công việc này được ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BLĐTBXH ngày 16/6/2016, bao gồm nhiều công việc trong lĩnh vực xây dựng và công nghiệp, tiêu biểu như:
Bao gồm người lao động không thuộc các nhóm 1, 2, 3, 5 (kể cả người học nghề, thử việc). Nội dung gồm kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động và huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc theo quy trình, yêu cầu cụ thể.
Toàn bộ người làm công tác y tế được huấn luyện về hệ thống chính sách, pháp luật, nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động và được cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động: quan trắc môi trường lao động, lập hồ sơ vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, tổ chức sơ cấp cứu, quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động.
Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên, ngoài nội dung huấn luyện theo quy định còn được bổ sung kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên. Theo quy định, mỗi tổ sản xuất phải có ít nhất 01 an toàn, vệ sinh viên.
Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần mỗi năm cho người lao động; đối với người làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người khuyết tật, chưa thành niên, cao tuổi thì ít nhất 06 tháng một lần. Khi xảy ra tai nạn lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm sơ cứu, cấp cứu, thanh toán chi phí y tế, trả đủ lương trong thời gian điều trị và thực hiện bồi thường, trợ cấp theo mức suy giảm khả năng lao động.
Việc tổ chức huấn luyện an toàn lao động bài bản giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro, tiết kiệm chi phí và tuân thủ pháp luật, thay vì hình thức đối phó hay "mua" chứng chỉ.