Chi tiết hồ sơ cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP
Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác các thành phần hồ sơ là điều kiện tiên quyết để quá trình xin cấp phép xây dựng diễn ra thuận lợi. Tùy thuộc vào loại hình công trình (theo tuyến hay không theo tuyến), tính chất đặc thù (tôn giáo, quảng cáo, ngoại giao) hoặc phương thức thực hiện (theo giai đoạn, theo dự án) mà yêu cầu về hồ sơ sẽ có sự khác biệt nhất định.
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp xây dựng mới
1.1. Đối với công trình không theo tuyến
Đối với các loại hình công trình này, chủ đầu tư cần chuẩn bị các tài liệu sau:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 15/2021/NĐ-CP).
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở (nếu có).
- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định 15/2021/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy cùng các tài liệu, bản vẽ liên quan theo pháp luật chuyên ngành.
- Văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường (áp dụng đối với trường hợp không thuộc diện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả tính đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, bao gồm: Bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án; bản vẽ định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt chủ yếu); bản vẽ móng; các bản vẽ giải pháp kết cấu chính và bản vẽ đấu nối hạ tầng kỹ thuật bên ngoài.
1.2. Đối với công trình theo tuyến
Hồ sơ đối với công trình theo tuyến có sự bổ sung về tính chất lộ trình, cụ thể bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 15/2021/NĐ-CP).
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí, phương án tuyến; hoặc Quyết định thu hồi đất theo quy định pháp luật đất đai.
- Các tài liệu về phê duyệt dự án, thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm tra thiết kế, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường tương tự như công trình không theo tuyến.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, bao gồm: Sơ đồ vị trí tuyến; bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bình đồ công trình; bản vẽ các mặt cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu; bản vẽ móng; bản vẽ kết cấu chính và bản vẽ đấu nối hạ tầng kỹ thuật.
2. Hồ sơ đối với các loại hình công trình đặc thù
2.1. Công trình tín ngưỡng, tôn giáo
Yêu cầu về hồ sơ đối với nhóm công trình này được quy định nghiêm ngặt hơn nhằm đảm bảo yếu tố văn hóa và tâm linh:
- Công trình tôn giáo: Bao gồm các tài liệu như công trình không theo tuyến và phải có thêm văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng cũng như quy mô công trình từ cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc UBND cấp tỉnh.
- Công trình tín ngưỡng: Áp dụng các tài liệu tại Điều 46 Nghị định 15/2021/NĐ-CP và ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo (nếu có). Đối với công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng, cần bổ sung báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng.
- Công trình thuộc dự án bảo tồn di tích: Ngoài các tài liệu nêu trên, phải có văn bản về sự cần thiết và quy mô từ cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa theo pháp luật về di sản văn hóa.
2.2. Công trình tượng đài, tranh hoành tráng và quảng cáo
- Công trình tượng đài, tranh hoành tráng: Ngoài các hồ sơ của công trình không theo tuyến, cần có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô từ cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.
- Công trình quảng cáo: Việc lập hồ sơ phải tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành của pháp luật về quảng cáo.
2.3. Công trình của cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế
Đối với các công trình thuộc cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế hoặc doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam, hồ sơ được thực hiện theo quy định tương ứng đối với công trình theo tuyến hoặc không theo tuyến, đồng thời phải tuân thủ các điều khoản riêng biệt trong Hiệp định hoặc thỏa thuận đã ký kết với Chính phủ Việt Nam. Để hiểu rõ hơn về các yêu cầu kỹ thuật khác, chủ đầu tư có thể tham khảo thêm Quy định về hồ sơ cấp giấy phép xây dựng theo quy định mới nhất.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn và theo dự án
3.1. Cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn
Việc phân chia giai đoạn thực hiện thường áp dụng cho các công trình lớn, yêu cầu hồ sơ cụ thể như sau:
- Đối với công trình không theo tuyến: Bao gồm đơn đề nghị; giấy tờ quyền sử dụng đất; tài liệu theo điểm c khoản 1 Điều 43 Nghị định 15/2021/NĐ-CP và 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng tương ứng với giai đoạn đề nghị cấp phép.
- Đối với công trình theo tuyến: Bao gồm đơn đề nghị; giấy tờ quyền sử dụng đất hoặc văn bản chấp thuận vị trí, phương án tuyến; quyết định thu hồi đất (nếu có); các tài liệu về thẩm định dự án, PCCC, môi trường và 02 bộ bản vẽ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở tương ứng với giai đoạn được phê duyệt theo điểm d khoản 2 Điều 43 Nghịđịnh 15/2021/NĐ-CP.
3.2. Cấp giấy phép cho dự án hoặc nhóm công trình thuộc dự án
Khi xin cấp phép cho một nhóm công trình hoặc toàn bộ dự án, hồ sơ cần đảm bảo:
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 15/2021/NĐ-CP.
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của nhóm công trình hoặc toàn bộ dự án.
- Các văn bản về phê duyệt dự án, thẩm định thiết kế cơ sở, báo cáo thẩm tra thiết kế (nếu có), giấy phép PCCC và kết quả thủ tục môi trường.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của từng công trình trong nhóm hoặc toàn bộ dự án đã được phê duyệt.
Trong quá trình thực hiện, nếu các hạng mục liên quan đến việc lắp đặt hạ tầng tạm thời, chủ đầu tư cần lưu ý tìm hiểu thêm về Điều kiện cấp giấy phép xây dựng tạm thời để đảm bảo tính pháp lý cho công trình. Đối với các đơn vị thực hiện thi công, việc nắm vững Cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài cũng là yếu tố quan trọng để hoàn thiện bộ hồ sơ dự án.