Luật thừa kế đất đai mới nhất 2018 cụ thể vẫn được sử dụng theo luật thừa kế đất đai được đưa ra mới nhất từ năm 2015
Thừa kế đất đai có di chúc là việc người sử dụng đất định đoạt quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho người khác thông qua di chúc. Bài viết dưới đây hệ thống lại các quy định pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc, điều kiện để di chúc hợp pháp cũng như trình tự, hồ sơ sang tên đất đai cho người thừa kế theo khung pháp lý có hiệu lực tại thời điểm áp dụng.
Việc thừa kế quyền sử dụng đất chịu sự điều chỉnh của Luật Đất đai 2013, Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai. Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết, trong đó có quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
Theo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự. Tuy nhiên, Bộ luật Dân sự 2015 không bắt buộc di chúc định đoạt quyền sử dụng đất phải công chứng, chứng thực; di chúc chỉ cần được lập thành văn bản, trường hợp không thể lập thành văn bản thì có thể di chúc miệng.
Để di chúc hợp pháp, ngoài điều kiện về hình thức, di chúc còn phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015:
Khi di chúc bảo đảm tính hợp pháp, người thừa kế thực hiện thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất. Theo khoản 2 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận được xác định như sau:
Như vậy, người thừa kế có thể nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất hoặc trực tiếp tại Văn phòng đăng ký đất đai.
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người thừa kế theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 43/2014/NĐ-CP gồm các giấy tờ cơ bản sau:
Người thừa kế cần kiểm tra kỹ tính hợp pháp của di chúc trước khi làm thủ tục, vì di chúc trái pháp luật có thể bị vô hiệu, khi đó di sản được chia theo pháp luật. Trường hợp không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, việc phân chia di sản sẽ áp dụng theo quy định về thừa kế đất đai không có di chúc. Sau khi hoàn tất khai nhận di sản, người thừa kế thực hiện thủ tục thừa kế đất đai để đăng ký sang tên quyền sử dụng đất.