Cần điền mẫu hợp đồng thuê nhà đơn giản như thế nào? Liên hệ luật sư để được tư vấn, hỗ trợ miễn phí 24/7. Gọi ngay 0984171172

Một bản hợp đồng đơn giản, ngắn gọn nhưng đầy đủ giá trị pháp lý sẽ giúp cho các bên trong giao dịch dễ dàng nắm bắt và thực hiện được quyền, nghĩa vụ của mình. Việc soạn thảo một hợp đồng thuê nhà đơn giản nhưng chặt chẽ về mặt pháp lý là yếu tố then chốt để phòng tránh các rủi ro tranh chấp phát sinh trong quá trình sử dụng tài sản.
Dưới đây là mẫu hợp đồng thuê nhà được biên soạn nhằm đảm bảo tính đầy đủ về nội dung theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, giúp các bên có thể tham khảo để áp dụng vào thực tế.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự tự - Hạnh phúc
---------o0o---------
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ
- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng thực tế của các Bên.
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ......... tại ......................................................... chúng tôi gồm:
Ông/Bà: ............................................................ Sinh năm: ...........................................
CCCD/CMND/Hộ chiếu số: ............................. do ................................. cấp ngày ..../..../........
Hộ khẩu thường trú: ..........................................................................................................
Cùng vợ/chồng là Ông/Bà: ................................. Sinh năm: ...........................................
CCCD/CMND/Hộ chiếu số: ............................. do ................................. cấp ngày ..../..../........
Hộ khẩu thường trú: ..........................................................................................................
Ông/Bà: ............................................................ Sinh năm: ...........................................
CCCD/CMND/Hộ chiếu số: ............................. do ................................. cấp ngày ..../..../........
Hộ khẩu thường trú: ..........................................................................................................
Hai Bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng này để thực hiện việc cho thuê nhà theo các thỏa thuận sau đây:
1.1 Bên A đồng ý cho Bên B thuê, Bên B đồng ý thuê của Bên A toàn bộ căn nhà tại địa chỉ: ......................................................................................................................... theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ............................ do ............................ cấp ngày ..../..../........
Diện tích, hiện trạng căn nhà được mô tả cụ thể theo thực tế và các giấy tờ pháp lý liên quan (Sau đây gọi là “Tài sản thuê”).
1.2 Mục đích thuê: ..........................................................................................................
2.1 Thời hạn thuê là: ......... năm (từ ngày ..../..../........ đến ngày ..../..../........).
2.2 Bên A có trách nhiệm bàn giao tài sản và các trang thiết bị đi kèm cho Bên B vào ngày ..../..../........
2.3 Hợp đồng này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2.4 Hợp đồng sẽ đương nhiên chấm dứt trong các trường hợp sau:
- Hết thời hạn thuê mà không được gia hạn;
- Bên B vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền thuê nhà quá 15 ngày kể từ ngày đến hạn theo thỏa thuận;
- Chấm dứt do các trường hợp bất khả kháng hoặc theo quy định của pháp luật hiện hành.
2.5 Trường hợp một bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, phải thông báo cho bên còn lại bằng văn bản trước ít nhất 30 ngày. Nếu Bên A đơn phương chấm dứt trái pháp luật, Bên A phải hoàn trả tiền thuê chưa sử dụng và bồi thường thiệt hại (nếu có). Nếu Bên B đơn phương chấm dứt trái pháp luật, Bên B phải chịu trách nhiệm theo các điều khoản về đặt cọc tại hợp đồng này.
3.1 Giá cho thuê: ............................ VNĐ/tháng (Bằng chữ: ...........................................).
Giá trên đã bao gồm hoặc chưa bao gồm các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật (Các bên cần làm rõ nội dung này để tránh tranh chấp về thuế thu nhập cá nhân và các nghĩa vụ thuế liên quan).
3.2 Tiền đặt cọc:
Bên B giao cho Bên A số tiền là: ............................ VNĐ ngay sau khi ký hợp đồng này để đảm bảo thực hiện hợp đồng.
- Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thông báo trước theo quy định, Bên A có quyền không hoàn trả tiền đặt cọc.
- Khi kết thúc thời hạn thuê, Bên A hoàn trả lại tiền đặt cọc cho Bên B sau khi đã khấu trừ các chi phí hư hỏng tài sản hoặc nợ đọng (nếu có).
3.3 Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng ............................ (Tiền mặt hoặc chuyển khoản) vào ngày ........ hàng tháng.
4.1 Bên B trực tiếp thanh toán các chi phí sử dụng điện, nước, internet, vệ sinh và các dịch vụ khác phát sinh trong quá trình sử dụng tài sản theo thực tế tiêu thụ.
4.2 Các khoản thuế, lệ phí liên quan đến việc thuê tài sản (nếu có) sẽ do Bên ...... chịu trách nhiệm kê khai và nộp theo quy định của pháp luật hiện hành.
5.1 Nghĩa vụ của Bên A:
- Bàn giao tài sản đúng tình trạng và thời gian đã thỏa thuận;
- Đảm bảo quyền sử dụng tài sản ổn định, không có tranh chấp với bên thứ ba;
- Hỗ trợ Bên B thực hiện các thủ tục đăng ký tạm trú tại cơ quan công an địa phương.
5.2 Quyền của Bên A:
- Nhận đầy đủ tiền thuê và tiền điện, nước đúng kỳ hạn;
- Kiểm tra tình trạng tài sản định kỳ (có thông báo trước cho Bên B). ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B 6.1 Nghĩa vụ của Bên B:
- Sử dụng tài sản đúng mục đích, không được tự ý thay đổi cấu trúc nhà khi chưa có sự đồng ý của Bên A;
- Thanh toán tiền thuê và các chi phí dịch vụ đầy đủ, đúng hạn;
- Giữ gìn vệ sinh, an ninh trật tự và tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy;
- Chịu trách nhiệm bồi thường nếu gây ra hư hỏng tài sản do lỗi chủ quan. 6.2 Quyền của Bên B:
- Được sử dụng tài sản thuê theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng. ĐIỀU 7: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh tranh chấp, các bên ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải. Trường hợp không thể tự thỏa thuận, một trong các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết theo quy định của pháp luật. Các bên có thể tham khảo thêm các bản án về tranh chấp hợp đồng thuê nhà để hiểu rõ hơn về cách thức xử lý của cơ quan tư pháp. ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG 8.1 Hợp đồng này thay thế cho mọi thỏa thuận trước đó giữa hai bên liên quan đến nội dung thuê nhà này.
8.2 Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải được lập thành văn bản và có chữ ký của cả hai bên.
8.3 Hợp đồng gồm .... trang, được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. BÊN CHO THUÊ (Bên A)
(Ký, ghi rõ họ tên) BÊN THUÊ (Bên B)
(Ký, ghi rõ họ tên)