Cách soạn thảo hợp đồng thuê nhà đơn giản mới nhất 2020. Liên hệ hotline 0984171182 để được luật sư tư vấn miễn phí 24/7.

Trong các giao dịch dân sự, việc thiết lập một bản hợp đồng thuê nhà đầy đủ và chặt chẽ là yếu tố then chốt để bảo vệ quyền lợi của cả bên cho thuê và bên thuê. Một mẫu hợp đồng thuê nhà đơn giản nhưng vẫn đảm bảo các nội dung pháp lý cơ bản sẽ giúp hạn chế tối đa các rủi ro tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện.
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết và mẫu hợp đồng thuê nhà, phòng trọ được biên tập theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế tại thời điểm năm 2020.
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh các tình huống tương tự như trong các bản án về tranh chấp hợp đồng thuê nhà, các bên cần lưu ý:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tựfreedom - Hạnh phúc
---------o0o---------
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ
- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng thực tế của các Bên.
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ........., tại địa chỉ: ........................................................., chúng tôi gồm:
Ông/Bà: ................................................. Sinh năm: .................................................
Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: ........................... Ngày cấp: .................... Nơi cấp: ...................
Địa chỉ thường trú: ..........................................................................................................
Ông/Bảng: ................................................ Sinh năm: .................................................
Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: ........................... Ngày cấp: .................... Nơi cấp: ...................
Địa chỉ thường trú: ..........................................................................................................
Hai Bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng này để thực hiện việc cho thuê nhà theo các thỏa thuận sau đây:
1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B đồng ý thuê toàn bộ/một phần căn nhà tại địa chỉ: ..................................................................................................................................
Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở số: ........................................
Diện tích và hiện trạng tài sản được xác định theo thực tế bàn giao giữa hai bên.
1.2. Mục đích thuê: (Ví dụ: Để ở/Để kinh doanh).
2.1. Thời hạn thuê là: ......... năm (từ ngày ..../..../........ đến ngày ..../..../........).
2.2. Bên A có trách nhiệm bàn giao tài sản cho Bên B vào ngày ký hợp đồng hoặc theo thỏa thuận khác.
2.3. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:
3.1. Giá thuê nhà là: ............................ VNĐ/tháng (Bằng chữ: ........................................).
Giá trên đã bao gồm/chưa bao gồm các loại thuế, phí theo quy định pháp luật.
3.2. Tiền đặt cọc: Bên B giao cho Bên A số tiền là: ............................ VNĐ để đảm bảo thực hiện hợp đồng. Số tiền này sẽ được hoàn trả cho Bên B khi kết thúc hợp đồng sau khi đã khấu trừ các chi phí hư hỏng tài sản (nếu có).
3.3. Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng (tiền mặt/chuyển khoản) vào ngày ...... hàng tháng.
4.1. Nghĩa vụ của Bên A:
4.2. Nghĩa vụ của Bên B:
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, hai bên ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải. Trường hợp không đạt được sự thống nhất, một trong hai bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết theo quy định của pháp luật.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Mọi thay đổi, bổ sung phải được lập thành văn bản dưới hình thức phụ lục hợp đồng và có chữ ký của hai bên.
BÊN CHO THUÊ (Bên A)
(Ký, ghi rõ họ tên) BÊN THUÊ (Bên B)
(Ký, ghi rõ họ tên)